MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUY MÔ CHẤT LƯỢNG VỐN HUY ĐỘNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT HUY ĐỘNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUY MÔ CHẤT LƯỢNG VỐN HUY ĐỘNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT HUY ĐỘNG":

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG vốn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH xã QUẢNG NGỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH XÃ QUẢNG NGỌC

MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬPiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNiiiLỜI CAM ĐOANivLỜI CẢM ƠNvMỤC LỤCviDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTxDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒxiMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu23. Phương pháp nghiên cứu23.1. Phương pháp thu thập số liệu23.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu24. Nội dung nghiên cứu3NỘI DUNG4CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM41.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI41.1.1 Khái niệm41.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại41.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng41.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán51.1.2.3 Chức năng tạo tiền51.2. KHÁI QUÁT VỀ VỐN HUY ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM61.2.1. Khái niệm61.2.2. Đặc điểm của vốn huy động:61.2.3 Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM61.2.3.1 Nghiệp vụ tiền gửi61.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá81.2.3.3 Các hình thức huy động khác81.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM81.3.1 Nhân tố khách quan.81.3.1.1 Môi trường chính trị pháp luật81.3.1.2 Môi trường kinh tế91.3.1.3 Môi trường dân số91.3.1.4 Môi trường địa lý91.3.1.5 Môi trường văn hóa xã hội91.3.1.6 Môi trường công nghệ101.3.2 Nhân tố chủ quan101.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của NH101.3.2.2 Chính sách về lãi suất101.3.2.3 Uy tín của NH101.3.2.4 Chính sách khách hàng111.3.2.5 Chính sách phục vụ, quảng cáo111.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN111.4.1 Tốc độ tăng doanh số vốn huy động(A)111.4.2 Chi phí huy động vốn111.4.3 Tính ổn định của nguồn vốn121.4.4. Một số chỉ tiêu khác131.5. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM141.6. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC172.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC172.1.1. Khái quát về NHNoPTNT Việt Nam172.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo PTNT huyện Quảng Xương182.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch xã Quảng Ngọc202.1.3.1 Mô hình tổ chức202.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch212.1.3.2 Mô hình huy động vốn của phòng giao dịch222.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC232.2.1. Tình hình huy động vốn232.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn282.2.2 Tình hình sử dụng vốn292.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh322.2.4 Rủi ro huy động vốn của ngân hàng332.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG352.3.1 Kết quả đạt được352.3.1.1 Về nguồn vốn huy động352.3.1.2 Về sử dụng vốn362.3.2 Hạn chế372.3.3 Nguyên nhân382.3.3.1 Chủ quan382.3.3.2 Khách quan38CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC403.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI403.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC413.2.1 Nhóm giải pháp về khách hàng mục tiêu423.2.1.1. Đối với các khách hàng là doanh nghiệp:423.2.1.2. Đối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư:423.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức tín dụng433.2.3 Nhóm giải pháp về Marketing, chăm sóc khách hàng443.2.4 Nhóm giải pháp về các hình thức huy động vốn453.2.5 Nhóm giải pháp về chính sách lãi suất linh hoạt453.2.6 Nhóm giải pháp về phòng ngừa rủi ro trong huy động vốn463.2.7 Nhóm giải pháp về thủ tục hành chính và quản trị điều hành473.2.8 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ483.2.9 Hoàn thiện công nghệ NH493.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ503.3.1 Đối với Nhà nước503.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước513.3.3 Đối với NHNoPTNT53KẾT LUẬN55DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO56 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTTKÝ HIỆU VIẾT TẮTCHÚ THÍCH1NHNoPTNTNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn2NHNNNgân hàng nhà nước3NHTMNgân hàng thương mại4TCKTTổ chức kinh tế5TCTDTổ chức tín dụng6KBNNKho bạc nhà nước7NHNgân hàng8HĐVHuy động vốn9NVHĐNguồn vốn huy động10NHTWNgân hàng trung ương11CBCNVCán bộ công nhân viên12KHKhách hàng13PGDPhòng giao dịch14GDGiao dịch15TCTổ chức16DNDoanh nghiệp17SXKDSản xuất kinh doanh18KBNNKho bạc nhà nước19BHXHBảo hiểm xã hội 20NHCSXHNgân hàng chính sách xã hội21TGTiền gửi22XKLĐXuất khẩu lao động23TWTrung ương DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1 : Sơ đồ mô hình tổ chức của phòng giao dịch20Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ mô hình huy động vốn của phòng giao dịch22DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế23Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn nội tệ26Bảng 2.3: Cơ cấu nguốn vốn ngoại tệ27Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn28Bảng 2.5: Hoạt động cho vay của phòng giao dịch29Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ nội tệ của phòng giao dịch30Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của phòng giao dịch33DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế24Biểu đồ 2.6: Biểu đồ cơ cấu dự nợ nội tệ của phòng giao dịch31 MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiỞ Việt Nam, trong bối cảnh tình hình kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng suy thoái, Vốn để cung cấp cho nền kinh tế là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nước ta cần phải có các biện pháp, chính sách nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ở nước ta thị trường chứng khoán chưa phát triền do vậy lượng vốn huy động được bằng con đường tài chính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế. Do vậy quá trình nhận và truyền vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiên thông qua các ngân hàng thương mại và thị trường tín dụng. Có thể nói ở Việt Nam hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung cấp. Do đó vai trò của Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế là cực kỳ quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường, NH đóng một vai trò vô cùng quan trọng, nó được ví như một hệ thống thần kinh của một nền kinh tế, là cầu nối giữa người thừa vốn và những người thiếu vốn.Là một thành viên của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam, NHNoPTNT chi nhánh huyện Quảng Xương Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc phải chung sức thực hiện nhiêm vụ chung của toàn ngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế đất nước. Làm thế nào để NH huy động vốn được trong môi trường mới mà vẫn đảm bảo mức chi phí hợp lý?làm sao để tăng chất lượng nguồn vốn huy động?Các giải pháp cần thực hiện là gì? là một vấn đề đang được ngân hàng rất quan tâm. Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại NHNoPTNT chi nhánh huyện Quảng Xương Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc, em nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà Nước. Trước tình hình đó em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “ Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Tại NHNoPTNT Chi Nhánh Huyện Quảng Xương Phòng Giao Dịch Xã Quảng Ngọc”. 2. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng tình hình huy động vốn của NHNoPTNT chi nhánh huyện Quảng Xương Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc”. Thấy được mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng. Đánh giá việc huy động vốn của NH thông qua số liệu cụ thể. Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng. 3. Phương pháp nghiên cứuCác phương pháp nghiên cứu cơ bản được vận dụng để thực hiện đề tài gồm: 3.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu sơ cấp từ các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH, đồng thời tham khảo ý kiến trực tiếp các nhân viên tại NH về các hoạt động và trao đổi, tìm hiểu hành vi của khách hàng vào NH để biết được những mặt còn thiếu sót của NH. Bên cạnh đó cũng thu thập thông tin từ các phương tiện truyền thông như sách,báo chí, tạp chí, internet… b) Phương pháp phân tích Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của NH Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm. + So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu + So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu năm sau so với năm trước. Phương pháp đánh giá thông qua các tỷ số để đánh giá hiệu quả hoạt động NH.3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của phòng giao dịch NHNoPTNT Phạm vi nghiên cứu của đề tài: + Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại phòng giao dịch NHNoPTNT, từ đó cho thấy tác động của hoạt động huy động vốn đến nền kinh tế. + Về không gian: Tại phòng giao dịch NHNoPTNT. + Về thời gian: Khảo sát và đánh giá thực tế hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong những năm gần đây.4. Nội dung nghiên cứuChương 1: : Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của NHTMChương 2 : Thực trạng huy động vốn tại NHNoPTNT huyện Quảng Xương Phòng giao dịch Quảng NgọcChương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại NHNo PTNT huyện Quảng Xương Phòng giao dịch Quảng Ngọc
Xem thêm

67 Đọc thêm

Luận văn phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tây ninh luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TÂY NINH LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN, ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

1. Tính cấp thiết của đề tài : Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra hiện nay là tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đây là mục tiêu quan trọng trong quá trình vươn lên, thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế hay nói cách khác mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả vốn đầu tư. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau một giai đoạn suy thoái, với sự phục hồi đó làm cho thị trường xuất khẩu trở nên sôi nổi, xu hướng đầu tư của doanh nghiệp ngày càng tăng cao, các thành phần kinh tế khác cũng theo đó mà phát triển vì thế nhu cầu về vốn trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Thực tế, trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay, có rất nhiều chủ thể, thông qua các con đường khác nhau có khả năng cung cấp vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn. Tuy nhiên, một điều không thể phủ nhận được là huy động vốn qua các trung gian tài chính Ngân hàng thương mại là kênh quan trọng nhất, có hiệu quả nhất. Như chúng ta đã biết trong những năm vừa qua để kìm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước đã có những chính sách thắt chặt tiền tệ như tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, ấn định mức lãi suất huy động vốn để tránh tình trạng nguồn vốn chạy từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác đã làm cho hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại gặp khá nhiều khó khăn. Nhu cầu về vốn của khách hàng tăng trong khi Ngân hàng lại thiếu vốn để giải ngân. Vì vậy, Ngân hàng cần có những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn ngoài việc sử dụng công cụ lãi suất. Nắm bắt được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, với những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Tây Ninh, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tây Ninh” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu thực tế hoạt động huy động vốn của Sacombank Tây Ninh qua 3 năm 2008 2010 nhằm nhận dạng những khó khăn và thuận lợi để từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu  Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tây Ninh qua 3 năm 2008 2010.  Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tây Ninh qua 3 năm 2008 2010.  Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tây Ninh. 4. Phương pháp nghiên cứu  Khảo sát thông tin từ thực tiễn Sacombank qua quan sát và trao đổi trực tiếp với các nhân viên, lãnh đạo phụ trách hoạt động huy động vốn  Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng  So sánh các số liệu qua các thời kỳ để đánh giá hiệu quả huy động vốn  Dựa vào các chỉ tiêu tài chính để phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn 5. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài  Thuận lợi: Được thực tập tại Ngân hàng để có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán.  Khó khăn Hạn chế về thời gian thực tập. Chưa có kinh nghiệm thực tế để xử lý thông tin. 6. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp Luận văn bao gồm 3 chương:  Chương 1: Cơ sở lý luận  Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Tây Ninh  Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Tây Ninh
Xem thêm

90 Đọc thêm

Tăng cường huy động tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố hải dương

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài Cùng với bước chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã được thúc đẩy mạnh mẽ. Cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Hiện nay, nước ta có quá nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) trong khi đó, quy mô của nền kinh tế nước ta còn khá khiêm tốn. Thị trường ngân hàng Việt Nam vốn đã “chật hẹp” nay lại càng chật hẹp hơn, buộc các ngân hàng thương mại trong nước phải cạnh tranh với nhau để giảnh, giữ thị trường. Dưới sức ép của quy luật cạnh tranh, các ngân hàng khi tham gia thị trường buộc phải tìm nhiều các biện pháp nâng cao năng lực kinh doanh để tồn tại và phát triển trên thị trường. Để làm được điều đó, ngân hàng cần phải có nguồn vốn dồi dào. Mặt khác nguồn vốn tự có lại chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Vì vậy, vấn đề đặt ra là các ngân hàng thương mại cần có những giải pháp để tăng cường huy động vốn đặc biệt là nguồn tiền gửi nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế nói chung và nhằm đảm bảo hoạt động của ngân hàng nói riêng.Trong những năm qua cùng với những hoạt động tài chính ngân hàng, Agribank Hải Dương luôn tự đổi mới và hoàn thiện, khắc phục những hạn chế và khó khăn còn tồn tại góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hoạt động của chi nhánh và hoạt động của hệ thống Agribank.Là một trong những Chi nhánh cung ứng tín dụng đứng đầu trong toàn tỉnh,với hoạt động tín dụng luôn chiếm hơn 90% tổng thu, Chi nhánh đã xác định: “chất lượng tín dụng quyết định sự sống còn của đơn vị và tăng trưởng tín dụng phải trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn đặc biệt là tiền gửi”. Hiện nay, công tác huy động tiền gửi tại đơn vị vẫn còn nhiều bất cập, cơ cấu tiền gửi huy động được không ổn định. Xuất phát từ thực tế trên, kết hợp với quá trình thực tập Agribank Hải Dương nên em đã chọn đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Hải Dương” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương. Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: hoạt động huy động tiền gửi của Agribank Hải Dương. Thời gian nghiên cứu: từ năm 20082010.4. Phương pháp nghiên cứuDựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử, cùng với các phương pháp: thống kê, phân tích, đánh giá…5. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệpGồm 3 phần chính :Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Agribank Hải DươngChương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNGHUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1Nguồn vốn của ngân hàng thương mại1.1.1Khái niệmTheo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:MỤC LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNG BIỂULỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI31.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại31.1.1 Khái niệm31.1.2 Phân loại31.1.2.1. Nguồn tiền gửi41.1.2.2. Nguồn đi vay81.1.2.3. Vốn chủ sở hữu101.1.2.4. Nguồn khác151.2 Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại161.2.1 Sự cần thiết của hoạt động huy động tiền gửi đối với Ngân hàng thương mại171.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi khách hàng của Ngân hàng thương mại181.2.2.2 Theo đối tượng huy động201.2.2.3 Theo thời hạn huy động221.2.2.4. Phân theo loại tiền231.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hoạt động huy động tiền gửi231.2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi231.2.2.2 Cơ cấu nguồn tiền gửi241.2.2.3 Chi lãi tiền gửi251.2.3.4. Số lượng sản phẩm huy động261.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại271.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan271.3.2 Nhóm nhân tố khách quan30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI AGRIBANK HẢI DƯƠNG332.1. Tổng quan về Agribank Hải Dương332.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Hải Dương332.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Hải Dương342.1.3 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh352.1.3.1 Tình hình Tài sản Nguồn vốn352.1.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh372.1.3.3 Các hoạt động cơ bản392.2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương502.2.1. Các văn bản pháp lý quy định hoạt động huy động tiền gửi502.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động tiền gửi502.2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi502.2.2.2. Cơ cấu nguồn tiền gửi522.2.2.4. Các sản phẩm tiền gửi của Agribank Hải Dương622.3 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương622.3.1 Kết quả đạt được622.3.2 Hạn chế622.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế622.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan622.3.3.2 Nguyên nhân khách quan62CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI AGRIBANK HẢI DƯƠNG623.1. Định hướng đối với hoạt động huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương623.1.1. Định hướng chung623.1.2. Định hướng đối với hoạt động huy động tiền gửi623.2. Giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tại Agribank Hải Dương623.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi623.2.2. Phát triển hệ thống dịch vụ623.2.3. Tăng cường hoạt động truyền thông Marketing ngân hàng623.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực623.2.5. Tăng cường tiềm lực tài chính623.3. Kiến nghị623.3.1. Đối với Hội Sở chính623.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước623.3.3. Đối với Cơ quan liên quan62KẾT LUẬN62DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO62DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒBẢNG Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy điều hành của NHNoPTNT chi nhánh thành Hải Dương34Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Agribank Hải Dương35Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Hải Dương37Bảng 2.4: Tổng kết hoạt động cho vay theo loại tiền giai đoạn 2008201040Bảng 2.5: Tổng kết hoạt động cho vay phân theo kì hạn giai đoạn 2008201041Bảng 2.6: Tổng kết hoạt động cho vay phân theo thành phần kinh tế42Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của Agribank Hải Dương43Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn tại Agribank Hải Dương44Bảng 2.9: Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh giai đoạn 2008201047Bảng 2.10: Tình hình chi trả kiều hối của Chi nhánh giai đoạn 2008201048Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phân theo đối tượng52Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phân theo loại tiền56Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phân theo kì hạn58BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Tăng trưởng tiền gửi khách hàng giai đoạn 2008201051Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phân theo đối tượng53Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phân theo loại tiền56Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn tiền gửi huy động phân theo kì hạn59Biểu đồ 2.5: Mối tương quan giữa chi lãi tiền gửi và tổng chi phí61 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTNHNoPTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVCSHVốn chủ sở hữuNHTMNgân hàng thương mạiNHTWNgân hàng Trung ƯơngTCTDTổ chức tín dụngNHNgân hàngUSD Đồng đô la MỹNHNNNgân hàng nhà nướcLC Thư tín dụngTCKTTổ chức kinh tếWTO Tổ chức thương mại thế giớiTPThành phốCN Chi nhánhNHNoNgân hàng nông nghiệpCNVCCông nhân viên chứcVINASHINTập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt NamNHNNNgân hàng nhà nướcVNĐ Đồng Việt NamTPKTThành phần kinh tế HDHải DươngVietinbankNgân hàng Công Thương Việt NamVCBNgân hàng Ngoại Thương Việt NamACBNgân hàng Á ChâuEURĐồng tiền chung châu ÂuLC Thư tín dụngKQKDKết quả kinh doanhNHNNNgân hàng nhà nướcTCTDTổ chức tín dụngNHNgân hàngVNViệt NamHSC Hội sở chính
Xem thêm

85 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HUẾ

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HUẾ

Thân Trọng Bảo NgọcxiiiPHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1. Sự cần thiết của đề tàiTừ khi gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam phát triển rất mạnh mẽ với tốc độ tăngtrưởng bình quân hơn 8% một năm. Để tương thích với sự phát triển kinh tế thì hệ thốngngân hàng cũng mở rộng và phát triển theo. Số lượng các ngân hàng thương mại tăng lênđáng kể, tổng mức tín dụng của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam đã lên tới 125135% GDP, ngoài ra nhiều dịch vụ và tiện ích mới ra đời để phục vụ tốt hơn nhu cầu củangười dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên trong hệ thống ngân hàng Việt Nam còn tồn tạinhiều bất cập như: Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện có khoảng 80 ngân hàng lớn, nhỏ,mặc dù trong số đó có khoảng 30 ngân hàng quốc doanh nhưng các ngân hàng nhỏ cũngrất nhiều. Tuy số ngân hàng nhiều như vậy, nhưng các chỉ tiêu về phát triển ngân hàng lạichưa cao. Cụ thể là hệ số sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế cũng còn rất cao, tỷ lệ ngườidân có tài khoản ngân hàng cũng còn thấp, hệ số giao dịch qua ngân hàng chưa cao. Cácngân hàng Việt Nam hiện đang không có đủ vốn để cho vay, trong khi đó tỉ lệ nợ xấu vàmức độ rủi ro tăng, ảnh hưởng đến nền kinh tế. Ngoài ra do số lượng các ngân hàng quánhiều và tình trạng huy động vốn của các ngân hàng nhỏ gặp khó khăn nên dẫn đến cuộcchạy đua lãi suất huy động, tại một vài thời điểm lãi suất huy động lên đến 19 % một năm,người dân đổ xô gửi tiền vào ngân hàng. Sự lựa chọn ngân hàng lúc này phụ thuộc vào lãisuất huy động, ngân hàng nào có lãi suất huy động cao thì ngư ời dân sẽ gửi tiền nhiều vàođó. Để khắc phục tình trạng này thì cuối năm 2011 NHNN đã đ ề ra các biện pháp nhằmgiữ vững trần huy động lãi suất là 14 % một năm như xử lý giám đốc chi nhánh vi phạm,không cấp phép mở thêm chi nhánh cho ngân hàng vi phạm trong một năm… Chính cácbiện pháp này đã làm thị trường ngân hàng tạm thời ổn định. Khi mức lãi suất huy độngtrong toàn bộ hệ thống bằng nhau thì ngư ời dân không còn dựa vào lãi suất để quyết địnhngân hàng gửi nữa, họ dựa vào uy tín của ngân hàng, chất lượng phục vụ, sự tiện lợi …
Xem thêm

150 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNO PTNT HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNO PTNT HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

MỤC LỤC
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 1

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Đảo. 1

1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh. 2

1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 3

1.3.1. Giám đốc 3

1.3.3. Phòng kế toán ngân quỹ 3

1.3.4. Phòng tín dụng 3

1.3.5. Phòng hành chính 4

PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNo PTNT HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 5

2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của chi nhánh Tam Đảo. 5

2.1.1 Huy động vốn 5

2.1.2 Cho vay 5

2.1.3. Bảo lãnh 5

2.1.4. Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 5

2.1.5. Các dịch vụ khác 5

2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. 6

2.2.1. Mô tả quy trình hoạt động chung của chi nhánh ngân hàng 6

2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Tam Đảo năm 2009 và năm 2010 9

2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 9

2.3.2. Tình hình huy động vốn 12

2.3.3. Tình hình sử dụng vốn 15

2.3.4. Thực trạng hoạt động khác 16

2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 17

2.4.1. Chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 17

2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18

2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 19

2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19

2.5. Tình hình lao động tại chi nhánh. 20

2.5.1. Cơ cấu lao động 20

2.5.2. Chính sách với người lao động 21

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 23

3.1. Môi trường kinh doanh. 23

3.1.1. Thuận lợi 23

3.1.2. Khó khăn 23

3.2. Những ưu điểm, nhược điểm của chi nhánh và biện pháp khắc phục. 23

3.2.1. Ưu điểm 23

3.2.2. Nhược điểm 24

3.2.3. Một số biện pháp khắc phục 24

3.3. Định hướng phát triển của Chi nhánh trong những năm sắp tới. 24
Xem thêm

30 Đọc thêm

Tìm hiểu hoạt động huy động vốn của ngân hàng VietinBank năm 2014

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK NĂM 2014

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTG : Ngân hàng trung gian
TCTD : Tổ chức tín dụng
NH: Ngân hàng
KH : Khách hàng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1. Bảng1. Cơ cấu nguồn vốn năm 2012,2013,2014
2. Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn của VietinBank từ 20122014
3. Bảng 3: Phân tích hoạt động huy động vốn theo loại hình tiền gửi
4. Bảng 4: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
5. Bảng 5: Bảng cân đối kế toán 20122014
6. Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 20122014
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sinh viên Đặng Thị Diễm Trinh, Đề tài Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tây Ninh, website: luanvan.co
2. Website: LuanVan_NguyenTienDiep
3. Báo cáo tài chính Ngân hàng Công thương VietinBank 2013, 2014
4. Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính,Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
5. Tài liệu:Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại, Cơ sở lý luận về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại,website: voer.edu.vn


2. Tìm hiểu chung về nguồn vốn NHTM
2.1 Khái niệm nguồn vốn của NHTM
“Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM. Nó quết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng”.
2.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hệ thống NHTM
Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm Ngân hàng,. Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của Ngân hàng là hoạt động huy động vốn. Nên tình hình hoạt động của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốn của chính Ngân hàng đó.
• Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạt động của các Ngân hàng.
• Nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinh doanh.
• Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong lòng thị trường.
• Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
2.3 Cơ cấu và nguồn hình thành nên nguồn vốn của NHTM
Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm:
2.3.1 Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng
Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo nên nguồn vốn (thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn). Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng bao gồm:
Vốn điều lệ: Là mức vốn được hình thành khi Ngân hàng được thành lập. Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập một Ngân hàng do pháp luật qui định.
Các quỹ:Quỹ dự trữ, Quỹ dự phòng rủi ro, Quỹ phúc lợi, khen thưởng, Lợi nhuận chưa chia.
2.3.2 Nguồn huy động
Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thì tất cả các nguồn vốn còn lại được coi là nguồn vốn huy động. (chiếm hơn 90% trong tổng nguồn vốn). Vì vậy các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này.

Nhận tiền gửi
Là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân… trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghịệp vụ kinh doanh khác. Bản chất của tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượng khách hàng khác nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán… nhưng không có quyền sở hữu, Ngân hàng có trách nhiệm phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử dụng. Tiền gửi chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thương mại.
Các hình thức nhận tiền gửi của các Ngân hàng thương mại rất đa dạng, tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà được chia thành từng loại khác nhau:
Theo tiêu thức nguồn hình thành
• Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà cá nhân và tổ chức trực tiếp chuyển vào Ngân hàng: Cá nhân gửi tiền tết kiệm, doanh nghiệp nộp tiền bán hàng…Đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế được Ngân hàng tập trung lại. Các cá nhân và tổ chức thường gửi tiền với kỳ hạn và mục đích khác nhau, các cá nhân thường gửi tiền để hưởng lãi còn các tổ chức doanh nghiệp thường là để sử dụng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng.
• Tín dụng tạo tiền gửi: đây là một hình thức nhận tiền gửi. Khi Ngân hàng cho khách hàng vay vốn thì Ngân hàng chuyển số tiền cho vay của khách hàng vào tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong Ngân hàng. Khi khách hàng chưa có nhu cầu rút tiền ngay lập thì Ngân hàng có thể sử dụng số tiền đó mặc dù với thời hạn rất ngắn.
Theo tiêu thức kỳ hạn
• Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là các khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tuỳ theo nhu cầu của mình do đó lãi suất của loại tiền gửi này thường thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định. Tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Với đặc tính của nguồn tiền này là luôn biến động cho nên Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm(%) nhất định của lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được nhất định tuỳ thuộc vào dự tính của Ngân hàng về sự ổn định tương đối của lượng tiền huy động được trong thời gian tới. Quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của quả lý dự trữ của Ngân hàng.
• Tiết kiệm có kỳ hạn:. Đặc tính của khoản tiền gửi này là có độ ổn định cao nên Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn tiền đó để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy Ngân hàng trả lãi cho người gửi tiền cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn và tiền giửi thanh toán, Ngân hàng đưa ra các kỳ hạn khác nhau như 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ được hoàn trả cả gốc và lãi theo qui định, nếu chưa đến hạn mà khách hàng gửi tiền rút tiền ra trước thì khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
Theo tiêu thức loại tiền
• Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các Ngân hàng thương mại nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm.
• Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, FRF, GBP, DEM… Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế…
Xem thêm

19 Đọc thêm

Thực trạng hoạt động huy động vốn tại quỹ tín dụng quảng đại

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG QUẢNG ĐẠI

LỜI CẢM ƠNTrước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến cha mẹ, người đã có công sinh thành, nuôi dưỡng, đồng thời là điểm tựa, tiếp sức cho tôi trong suốt quá trình học tập.Và em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM, những người đã tận tụy giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Dương , thầy đã hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này.Cuối cùng em cảm ơn tất cả các cô chú và anh chị trong Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Đại đã tạo cơ hội cho em thực tập tại đơn vị, tiếp xúc với những kinh nghiệm thực tế trong một môi trường thật thân thiện. Cùng tất cả những người bạn đã luôn bên cạnh và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bài báo cáo thực tập.Với tầm nhìn, sự hiểu biết và khả năng có hạn nên quá trình thực hiện chuyên đề khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được nhận xét, góp ý từ các thầy các cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNLỜI CAM ĐOANLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTDANH MỤC SƠ ĐỒDANH SÁCH BẢNG BIỂUDANG MỤC BIỂU ĐỒMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của bài báo cáo24. Phương pháp phân tích35. Ý nghĩa nghiên cứu36 Kết cấu đề tài :3NỘI DUNG4CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG.41.1. Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân41.1.1. khái niệm quỹ tín dụng nhân dân41.1.2. Đặc điểm của quỹ tín dụng.41.2. Chức năng và Vai trò của quỹ tín dụng đối với sự phát triển kinh tế địa phương61.2.1. Chức năng của quỹ tín dụng61.2.1.1. Thực hiện chức năng huy động vốn.61.2.1.2. Chức năng cho vay.61.2.2. Vai trò của quỹ tín dụng đối với phát triển kinh tế địa phương.71.3. Mục tiêu nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân81.3.1. Mục tiêu hoạt động của QTDND81.3.2. Nguyên tắc hoạt động của QTDND91.4. Cơ cấu và tính chất các nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.121.4.1.Vốn tự có121.4.2. Vốn điều lệ121.4.3. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ121.4.4. Vốn huy động131.4.5. Vốn đi vay131.4.6. Các loại vốn và quỹ khác.131.5. Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn của quỹ tín dụng.141.5.1 Khái niệm về vốn huy động141.5.1.1. Tiền gữi của khách hàng.141.5.1.2. Tiền gữi tiết kiệm151.5.1.3. Phát hành giấy tờ có giá :151.5.2. Vai trò của huy động vốn.151.5.2.1. Đối với quỹ tín dụng151.5.2.2. Đối với khách hàng161.5.2.3. Đối với xã hội :161.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn161.5.3.1. Nhân tố chủ quan161.5.3.2. Nhân tố khách quan :181.5.4. Ưu, nhược điểm của huy động vốn tại quỹ tín dụng.191.5.4.1.Ưu điểm191.5.4.2. Nhược điểm191.6. Biện pháp tăng cường quản lý vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng.201.6.1. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, định hướng phương thức trả lãi.201.6.2. Hoàn thiện kĩ thuật và nghệ thuật kinh doanh.201.6.3. Quan tâm giáo dục, nâng cao năng lực và trình độ của cán bộ.201.6.4. Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.20CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN QUẢNG ĐẠI.212.1. Giới thiệu về quỹ tín dụng nhân dân Quảng Đại.212.1.1 Khái quát về quỹ tín dụng :212.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của quỹ tín dụng .212.1.3 Chức năng, Nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ tín dụng.222.1.3.1 Chức năng :222.1.3.2 Nhiệm vụ của quỹ tín dụng.222.1.3.3 Quyền hạn của quỹ tín dụng.232.1.4 Cơ cấu tồ chức – Tình hình nhân sự232.1.5 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban242.1.6 Mô hình huy động vốn tại quỹ tín dụng Quảng Đại262.2 Thực trạng huy động vốn của QTDND Quảng Đại giai đoạn 2011 – 2013.262.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 20112013282.2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của QTD giai đoạn 20112013322.2.3 Tình hình chung về huy động vốn.372.2.3.1 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền :372.2.3.2 Huy động vốn theo hình thức huy động.382.2.3.3 Huy động vốn theo kì hạn.412.2.4. Giải pháp tăng nguồn vốn huy động tại QTD.432.2.5. Đánh giá hiệu quả huy động vốn thông qua các số liệu trên.442.3 Những rủi ro tác động đến vốn huy động tại quỹ tín dụng Quảng Đại.452.3.1 Rủi ro lãi suất452.3.2 Rủi ro thanh khoản452.3.3 Rủi ro vốn chủ sở hữu452.4 Những thuận lợi và khó khăn tại QTD.452.4.1 Thuận lợi :452.4.2 Khó khăn46CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN QUẢNG ĐẠI.483.1 Giải pháp483.1.1. Giải pháp về công tác cán bộ483.1.2. Tăng cường hoạt động Marketing503.1.3. Áp dụng các biện pháp phân tích tài chính kỹ thuật trong quy trình tín dụng513.1.4. Đưa ra các sản phẩm khuyến khích513.1.5. Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.523.1.6. Chính sách khách hàng :523.2. Kiến nghị533.2.1 Đối với Chính phủ và NHNN Việt Nam533.2.2. Đối với chính quyền địa phương543.2.3. Kiến nghị đối với Qũy Tín Dụng54KẾT LUẬN56DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO57 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTQTD : Qũy Tín DụngQTDNDCS: Qũy tín dụng nhân dân cơ sởNHNN: Ngân Hàng Nhà NướcNHTM: Ngân hàng thương mạiNHTW: Ngân hàng Trung ươngTCTD: Tổ chức tín dụngTGTK: Tiền gửi tiết kiệmTGTKCKH : Tiền gữi tiết kiệm có kì hạnTGTKKKH : Tiền gữi tiết kiệm không kì hạn DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức23Sơ đồ 2.2. Sơ đồ mô hình huy động vốn26DANH SÁCH BẢNG BIỂUBảng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại QTD28Bảng 2.2 Quy mô hoạt động tại quỹ tín dụng31Bảng 2.3 : Kết quả huy động vốn giai đoạn 2011 201332Bảng 2.4 Kết quả cho vay giai đoạn 2011 – 201335Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền.37Bảng 2.6 Bảng số liệu huy động vốn theo hình thức huy động39Bảng 2.7 Bảng số liệu nguồn vốn huy động theo kì hạn.42DANG MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1 Hoạt động kinh doanh của QTD giai đoạn 2011201329Biểu 2.2 : Quy mô QTD31Biểu 2.3 : Kết quả huy động vốn qua các năm33Biểu 2.4 : kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2011201336Biểu 2.5 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền37Biểu 2.6 Cơ cấu huy động vốn theo hình thức huy động39Biểu 2.7 : Cơ cấu huy động theo kì hạn42 MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Ngày nay xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Nền kinh tế đã có sự liên kết chặt chẽ bởi các chủ thể và Việt Nam cũng không nằm ngoài sự liên kết đó. Hiện nay Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện công đại hóa hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển nền kinh tế và hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Một yếu tố quan trọng của sự phát triển đó là sự phát triển của nền kinh tế nông thôn, mà quỹ tín dụng nhân dân là một mắc xích rất quan trọng trong tiến trình phát triển đó. Sự lành mạnh và hiệu quả của hệ thống tín dụng ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế nông nghiệp nông thôn. Đây là một vấn đề cần quan tâm, một nhu cầu bức xúc mang tính thời sự. Phần lớn bà con nông dân đang thiếu vốn để sản xuất, chi phí sản xuất thì cao mà chu kỳ thu hoạch lại chậm nên phải đi vay vốn để bù đắp nhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh và thông thường lãi suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từ Quỹ tín dụng sẽ có lợi hơn nhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác do trình độ dân trí của người dân chưa cao và các ngân hang thương mại lớn không mặn mà với các món vay nhỏ nên việc giao dịch với các ngân hàng lớn gặp nhiều khókhăn. Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Đại là quỹ tín dụng có nhiều đóng góp trong việc đầu tư và phát triển kinh tế xã nhà. Quỹ đã thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách thuận lợi và đạt được những hiệu quả đáng kể. Mục tiêu hoạt động của quỹ là huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong và ngoài địa bàn hoạt động để cho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Vì vậy việc huy động vốn hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụng, luôn luôn đồng hành với sự tông tại và phát triển của quỹ tín dụng. Tại Quỹ tín dụng Quảng Đại hoạt động tín dụng chiếm gần như toàn bộ kết quả kinh doanh. Trong đó hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất quyết định lãi lỗ của Quỹ tín dụng. Và để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân, Quỹ tín dụng cần phải đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng. Điều này đòi hỏi Quỹ tín dụng cần phải có chính sách huy động vốn phù hợp với khả năng phát triển của Quỹ tín dụng của nền kinh tế, tập quán tiêu dùng và tiết kiệm của người dân. Do vậy huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả phải đi đôi với nhau, bổ sung cho nhau.Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn và huy động vốn nên tôi chọn đề tài “ Thực Trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng Quảng Đại” nhằm mở rộng hiểu biết thông qua quá trình thực tập tại Quỹ tín dụng.2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của bài báo cáo Mục đích của báo cáo :Nhằm phân tích thực trạng huy động vốn tại Qũy Tín Dụng Nhân Dân Quảng Đại, giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, tạo sự ổn định cho nguồn vốn kinh doanh cho QTD. Đề tài có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Làm rõ nội dung cơ bản về huy động vốn tại QTD, ý nghĩa đối với phát triển kinh tế xã hội, chủ yếu khu vực nông nghiệp, nông thôn. Phân tích thực trạng huy động vốn tại QTD một cách hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã nhà và huyên Quảng Xương Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại QTD một cách hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa xã Quảng Đại.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về Qũy Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Quảng Đại và nguồn vốn hoạt động của Qũy Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Quảng Đại Tìm hiểu thực trạng huy động vốn tại Qũy Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Quảng Đại giai đoạn từ 2011 2013 qua các báo cáo tài chính của QTD, cũng như các số liệu khác từ phòng kế toán của QTD . Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: tình hình phát triển hoạt động huy động vốn của Qũy Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Quảng Đại Phạm vi thời gian: các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn của Qũy Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Quảng Đại giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.4. Phương pháp phân tích Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của QTD Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm.+ So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu + So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu năm sau so với năm trước. Phương pháp đánh giá thông qua các tỷ số để đánh giá hiệu quả hoạt động của QTD5. Ý nghĩa nghiên cứu Qua quá trình tập tại cơ quan sẽ tạo điều kiện tiếp xúc với thực tế nhằm mở rộng sự hiểu biết về thực tế. Củng cố lại kiến thức đã học và nâng cao kỹ năng giao tiếp của bản thân. Trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức trong công việc sau này6 Kết cấu đề tài :Bài gồm có 3 chương :Chương 1 : Lý luận cơ bản về quỹ tín dụng nhân dân và hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng.Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Quảng Đại.Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Quảng Đại.
Xem thêm

66 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NHƯ THANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NHƯ THANH

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiMỤC LỤCivDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒixDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTxLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI21.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG21.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại21.1.2. Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại21.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại31.1.4. Chức năng của ngân hàng thương mại51.1.4.1. Chức năng làm trung gian tín dụng51.4.1.2. Chức năng trung gian thanh toán.71.4.1.3. Chức năng tạo tiền (tạo ra tiền gửi thanh toán)81.1.5. Các nghiệp vụ của NHTM101.1.5.1..Nghiệp vụ tạo vốn Nghiệp vụ nợ:101.1.5.2.Nghiệp vụ sử dụng vốnNghiệp vụ Có:121.2. VỐN TRONG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG151.2.1. Khái niệm về vốn151.2.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM151.2.2.1.Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.151.2.2.2.Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác.151.2.2.3. Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính.161.2.2.4.Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.161.2.3. Kết cấu vốn của NHTM161.2.3.1.Vốn tự có161.2.3.2.Vốn huy động171.2.3.3.Vốn đi vay171.2.3.4. Vốn huy động thông qua phát hàng giấy tờ có giá171.2.3.5.Các nguồn vốn khác171.3. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI171.3.1. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại171.3.1.1. Tiền gửi hoạt kỳ (Tiền gửi không kỳ hạn)181.3.1.2. Tiền gửi định kỳ (Tiền gửi có kỳ hạn)181.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM191.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động191.3.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng191.3.2.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn191.3.2.4. Chi phí huy động vốn201.3.2.5. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn201.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM.201.3.3.1. Nhân tố khách quan201.3.3.2. Nhân tố chủ quan21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NHƯ THANH232.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNoPTNT CHI NHÁNH NHƯ THANH – THANH HÓA232.1.1. Quá trình hình thành và phát triển232.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHNo PTNT Chi nhánh Như Thanh Thanh Hóa242.1.3. Đặc điểm kinh tế, địa lý huyện Như Thanh272.1.3.1. Thuận lợi273.1.3.2. Khó khan.272.1.4. Khái quát tình hình kinh doanh của NHNoPTNT huyện Như Thanh282.1.4.1. Về công tác huy động vốn.282.1.4.2.Về công tác sử dụng vốn:292.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh312.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNNo VÀ PTNN CHI NHÁNH NHƯ THANH312.2.1. Vốn từ chủ sở hữu:332.2.2. Nguồn huy động tiền gửi trung và dài hạn:362.2.3. Vốn vay trung và dài hạn382.2.3.1. Vay trung và dài hạn thông qua phát hành kỳ phiếu và trái phiếu.402.2.3.2. Vay trực tiếp:442.2.4. Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư:472.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HĐV CỦA AGRIBANK NHƯ THANH482.3.1. Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tính bền vững482.3.2. Chi phí huy động vốn492.3.3. Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh.492.3.4. Một số chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượng HĐV của Agribank Như Thanh502.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH NHƯ THANH502.4.1. Kết quả đạt được:502.4.2. Những hạn chế:542.4.3. Nguyên nhân56CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT CHI NHÁNH HUYỆN NHƯ THANH – TỈNH THANH HÓA593.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo VÀ PTNT CHI NHÁNH NHƯ THANH593.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT CHI NHÁNH NHƯ THANH613.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng613.2.2 Nâng cao chất lượng công tác phân loại khách hàng và chính sách khách hàng623.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng623.2.4 Tăng cường kiểm soát công tác giải ngân vốn vay633.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát trong khi cho vay643.2.6 Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài hạn643.2.7 Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ xấu643.2.8 Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị và công nghệ653.2.9. Đa dạng các hình thức huy động vốn.653.2.10. Tăng cường huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả673.2.11. Đơn giản hoá các thủ tục cho vay và tiền gửi.673.2.12. Hoàn thiện chính sách phục vụ khách hàng673.2.13. Hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.683.2.14. Đào tạo và nâng trình độ đội ngũ cán bộ ngân hàng.693.3.KIẾN NGHỊ693.3.1 Kiến nghị với chính phủ693.3.1.1 Đẩy mạnh phát triển thị trường chứng khoán693.3.1.2 Tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô703.3.1.3. Hoàn thiện môi trường pháp lý:713.3.1.4. Củng cố lại hệ thống NHTM723.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hội sở72KẾT LUẬN73TÀI LIỆU THAM KHẢO74 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒDANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Tình hình huy động vốn trung và dài hạn tại NHNoPTNT Như Thanh32Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn từ năm 2010 201328Bảng 2.3: Tăng tưởng dư nợ theo thành phần kinh tế từ năm 2010 2013.30Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn từ chủ sở hữu (20112013) tại NHNo PTNT Chi nhánh Như Thanh Thanh Hóa34Bảng 2.5 Cơ cấu vốn vay trung và dài hạn của Agribank Như Thanh qua 3 năm (2011 – 2013).39DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒSơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức chi nhánh NHNo PTNT Chi nhánh Như Thanh Thanh Hóa.26Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn dài hạn tại NHNoPTNT Như Thanh33Biểu đồ 2.2. Sự tăng trưởng nguồn vốn29Biểu đồ: 2.3: Tăng trưởng dư nợ trong các năm30Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn từ chủ sở hữu (20112013) tại NHNo PTNT Chi nhánh Như Thanh Thanh Hóa35Biểu đồ 2.5: Cơ cấu trái phiếu theo loại tiền.43 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTTTỪ VIẾT TẮTDIỄN GIẢI1NHNoPTNTNgân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn2NHTMNgân hàng thương mại3NHTWNgân hàng Trung Ương4TCTDTổ chức tín dụng5NHNNNgân hàng Nhà nước6CBCNVCán bộ công nhân viên LỜI MỞ ĐẦUĐất nước sau những năm đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá nhằm theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới. Đặc biệt là sau khi Việt Nam ra nhập WTO vừa có những thuận lợi lại vừa có những khó khăn nhất định. Để thực hiên thành công chiến lược đó thì một trong những nhu cầu hết sức quan trọng được đặt lên hàng đầu đó là vốn.Vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng là tiền đề cho sự tăng trưởng là yếu tố cốt lõi của mọi vấn đề, mọi quá trình. Chính vì vậy “vốn trong nước là quyết định” luôn được quán triệt trong quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và đặc biệt là trong hoạt động tín dụng.Với đặc trưng là loại hình trung gian chuyên thực hiện nhiệm vụ đi vay và cho vay, dịch chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu nên hiệu quả huy động vốn là vấn đề luôn được các Nhà Quản Trị ngân hàng, các Nhà Chính Sách quan tâm. Tuy nhiên vấn đề huy động vốn dài hạn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam chưa đạt hiệu quả cao: quy mô còn nhỏ, cơ cấu hoạt động chưa phù hợp, chi phí hoạt động cao. Chính vì vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn dài hạn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đang là một câu hỏi được đặt ra trong thực tiễn hiện nay trước tình hình nền kinh tế nước nhà đang gặp rất nhiều khó khăn cũng như thách thức.Xuất phát từ những lý do trên cùng với khoảng thời gian thực tế tại NHNo PTNT Thanh Hoá chi nhánh Như Thanh và tìm hiểu nhu cầu cũng như thực trạng về vấn đề huy động vốn dài hạn tại đây nên em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo PTNT Chi nhánh Như Thanh Thanh Hóa” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình. Hy vọng rằng những ý kiến đóng góp của mình sẽ góp phần nhỏ bé vào lợi ích của quê hương.Do thời gian nghiên cứu và làm việc có hạn, trình độ kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhằm giúp em hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Xem thêm

81 Đọc thêm

bài 3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

BÀI 3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNHSơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty20Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ21Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty22Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ:23Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển24Bảng 2.1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Năm 201027Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh28Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây:20102012.30Bảng 2.4:Cơ cấu vốn của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu32Bảng 2.5:Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu33Bảng 2.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh35Bảng 2.7: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty37Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty39 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiLỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬPiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNHviMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU11. LÍ DO CHON ĐỀ TÀI12. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:23. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:24. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:35. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN41.1:TỔNG QUAN VỀ VỐN41.1.1: Đặc điểm. và vai trò của vốn41.1.1.1: Khái niệm41.1.1.2:Vai trò của vốn.51.1.2: Phân loại vốn.51.2: KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY61.2.1: Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn.61.2.2:Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.81.2.2.1:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.91.2.2.2:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động101.2.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn của công ty.121.2.3.1: Chu kỳ sản xuất:121.2.3.2: Kỹ thuật sản xuất:131.2.3.3: Đặc điểm của sản phẩm131.2.3.4: Tác động của thị trường131.2.3.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên141.2.3.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh141.2.3.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh:151.2.4: Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp15CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.172.1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY172.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.172.1.2: Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.3: Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty.212.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy KT tại Công ty CP cơ khí và XL Sông Chu212.1.4. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu232.1.5. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:252.1.6. Tổ chức chứng từ kế toán sử dụng tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu.252.1.7. Tổ chức lập báo cáo tài chính:252.18: Sơ bộ về tài sản công ty262.2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.292.2.1.Tình hình sản suất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây.292.2.2:Tình hình huy động vốn của công ty342.2.3:Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu382.2.3.1:Cơ cấu tài sản cố định của công ty.382.2.4:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu392.2.4.1:Cơ cấu tài sản lưu động của công ty392.2.4.2:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty391.2.3.3. Mức đảm nhiệm tài sản lưu động432.2.4.3:Những hạn chế và vấn đề đặt ra51CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU563.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY563.1.1:Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới563.1.2:Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.573.2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU583.2.1: Doanh nghiệp583.2.1.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vôn cố định583.2.1.2:Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động603.2.2: Về phía nhà nước61KẾT LUẬN:63 LỜI MỞ ĐẦUMôt doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nói cách khác lợi nhuận là thước đo hiệu quả SXKD. Một trong những nguồn lực thiết yếu để hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả đó là vốn. Thật vậy, vốn vừa là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời một doanh nghiệp, vừa là nhân tố quyết định khả năng mở rộng SXKD, đầu tư chiều sâu cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể không quan tâm đến việc huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả.Thực tế của Việt Nam cho thấy, trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường, không ít các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đã không thích ứng được và lâm vào tình trạng bế tắc, dẫn đến phá sản. Thực tế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó là doanh nghiệp bị động trong huy động vốn và công tác quản lý vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chính vì vậy, huy động, sử dụng vốn SXKD một cách hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong có chế thị trường.Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng giữa các nền kinh tế khác nhau trên thế giới, đánh dấu bằng việc nước ta gia nhập WTO, đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thách thức cho các doanh nghiệp trong nước bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, vốn ngày càng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀIVốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong tình hình kinh tế hiện nay.Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp ngày cang trở nên quan trọng và bức thiết hơn,vì sự biến động của thị trường và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nên đời hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho hợp lí nhằm mang hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất ,các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác nhau.có thể nói trong nền kinh tế hiện nay vốn được xem như một vũ khí quan trọng của mỗi doanh nghiệp.Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây,và xuất phát tư bản thân trong việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này.Để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn, tình hình sử dụng vốn của Công ty cũng như những nguyên nhân tác động đến chúng, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích khả năng huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu” làm luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích,thảo luận và rút ra một số giải pháp,kiến ngị và phương hướng nhăm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.Xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Phương và cán bộ phòng kế toán công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu đã giúp dỡ tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Tôi tiến hành tính toán những số liệu từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010 – 2012) để phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn và sử dụng vốn. Từ đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, chiến lược phù hợp trong thời gian tới. Do đó đề tài hướng đến các vấn đề chủ yếu sau: Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn. Dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty. Đề ra biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:Trong tiến trình thực hiện đề tài, tôi sử dụng những phương pháp sau: – Phương pháp thu thập dữ liệu:+ Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình huy động vốn của Công Ty qua 3 năm (20102012).Bảng cân đối kế toánBảng báo cáo kết quả kinh doanhTham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Công Ty.+ Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các báo, tạp chí, các trang Web… Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả. Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các phòng ban trong và ngoài Công ty có liên quan.Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến hành thống kê, tính toán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối, số tuyệt đối… để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:Đối với hoạt động của Công Ty thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinh nghiệm thực tế, tôi không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, đề tài được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến Công ty qua 3 năm gần đây (20102012) ở phòng Kế toán Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.Cụ thể phần sử dụng vốn, Công ty chủ yếu sử dụng vốn điều chuyển và vốn huy động tại chỗ để sử dụng cho các hoạt động của công ty nên tôi tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt động sử dụng vốn bao hàm hoạt động vay vốn của Ngân hàng.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:Gồm 4 chương:Chương 1:Cơ sở lí luân về việc huy đông và sử dụng vốn của công ty.Chương 2:Thực trạng việc huy động và sử dụng vốn của công ty.Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.Chương 4:Kết luận
Xem thêm

76 Đọc thêm

Huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại ngân hàng Đại Dương, Phòng Giao Dịch Mỹ Đình

HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG, PHÒNG GIAO DỊCH MỸ ĐÌNH

Mục lục trangDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT6PHẦN MỞ ĐẦU71. Lý do lựa chọn đề tài72. Mục đích nghiên cứu73. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu84. Phương pháp nghiên cứu85. Kết cấu khóa luận:8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI101.1 Một số khái niệm, thuật ngữ10•Khái niệm tiền gửi tiết kiệm cá nhân10•Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM11•Một số thuật ngữ liên quan khác.131.2 Nội dung lý thuyết131.2.1.Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân của NHTM131.2.2.Quản trị huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân đối với NHTM.151.2.3.Các mô hình lý thuyết liên quan tới lãi suất huy động tiền gửi151.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi của NHTM171.3 Mô hình các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân của ngân hàng thương mại191.3.1 Thang đo SERVQUAL (Parasuaman, Zeithaml Berry, 1988)191.3.2 Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện của Cronin và Taylor (1992)201.3.3 Mô hình tiền đề và trung gian của Dapholkar và cộng sự (2000)21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG, PHÒNG GIAO DỊCH MỸ ĐÌNH GIAI ĐOẠN TỪ 2012 ĐẾN 2014222.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Dương và Phòng giao dịch Mỹ Đình222.1.1 Thông tin khái quát về chi nhánh ngân hàng nơi thực tập222.1.2. Tình hình tài sản – vốn232.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh242.2 Phương pháp thu thập dữ liệu25 Phần 2: Dữ liệu bảng đánh giá với 12 thang đo để đo lường 12 nghiệp vụ cụ thể trong quy trình huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại PGD272.3. Phân tích và đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Dương, PGD Mỹ Đình272.3.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp272.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp35CHƯƠNG III: CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT433.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình huy động vốn tiền gửi tại PGD Mỹ Đình.433.1.1 Những thành tựu đạt được.433.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạ chế trong công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đại Dương, PGD Mỹ Đình.443.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đại Dương, PGD Mỹ Đình.463.2.1 Đề xuất một số giải pháp.463.2.2 Một số kiến nghị về hoạt động huy động vốn tiền gửi.50KẾT LUẬN521. Kết quả nghiên cứu522. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo.52DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO53PHỤ LỤC54Phụ lục 1:Bảng câu hỏi khảo sát54Phục lục 2: bảng tổng hợp kết quả khảo sát57
Xem thêm

54 Đọc thêm

Một số giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH THĂNG LONG

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU4DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI61.1 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại61.1.1Khái niệm ngân hàng thương mại61.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại71.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại71.1.2.2 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại71.1.2.3 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại91.1.3 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại121.1.3.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại121.1.3.2 Các nguyên tắc và mục tiêu trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại121.1.3.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại141.2 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại181.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại tiền gửi tiết kiệm181.2.2 Khái niệm hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại201.2.3 Ý nghĩa của hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại201.3 Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại201.3.1 Quan niệm phát triển về việc phát triển huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại201.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại211.3.2.1 Chỉ tiêu định tính211.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng221.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long251.3.3.1 Nhóm nhân tố môi trường251.3.3.2 Nhân tố thuộc về chính sách Nhà nước261.3.3.3 Nhân tố thuộc về khách hàng261.3.3.4 Nhân tố thuộc phía Ngân hàng27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH THĂNG LONG302.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long302.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Tiên Phong302.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long312.1.3 Bộ máy tổ chức của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long322.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long342.2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn của TPBank – Chi nhánh Thăng Long352.2.2 Kết quả hoạt động sử dụng vốn của TPBank – Chi nhánh Thăng Long362.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank – Chi nhánh Thăng Long382.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn bằng TGTK của ngân hàng TPBank – Chi nhánh Thăng Long412.3.1 Tỷ trọng vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng TPBank – Chi nhánh Thăng Long412.3.2 Biến động của tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền gửi432.3.3 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian452.3.4 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn gửi482.3.5 Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm502.3.6 Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm522.3.7 So sánh nguồn vốn TGTK với việc sử dụng vốn theo kỳ hạn582.3.8 So sánh chi phí huy động vốn trong tổng chi phí của ngân hàng602.4 Đánh giá về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long612.4.1 Những mặt đạt được trong công tác huy động vốn612.4.2 Những mặt đạt được trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm612.4.3 Những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long622.4.3.1 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác huy động vốn bắng tiền gửi tiết kiệm622.4.3.2 Nguyên nhân64CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG TIÊN PHONG – CHI NHÁNH THĂNG LONG673.1 Định hướng phát triển của công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh Thăng Long673.1.1 Định hướng phát triển chung673.1.2 Định hướng cụ thể683.2 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long683.2.1 Đa dạng hóa các hình thức tiền gửi tiết kiệm683.2.2 Chính sách lãi suất cạnh tranh của ngân hàng703.2.3 Không ngừng nâng cao uy tín, nâng cao chất lượng phục vụ703.2.4 Tích cực tìm kiếm nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư713.2.5 Cải tiến thời gian giao dịch của ngân hàng713.2.6 Đẩy mạnh công tác marketing ngân hàng723.2.7 Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân viên733.2.8 Cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng743.2.9 Tăng cường công tác tư vấn để giúp người dân thay đổi thói quen cất giữ tiền tại nhà743.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long753.3.1 Kiến nghị với nhà nước753.3.2 Kiến nghị với NHNN763.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long77KẾT LUẬN78TÀI LIỆU THAM KHẢO82
Xem thêm

90 Đọc thêm

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngành ngân hàng càng tỏ rõ vị trí quan trọng hàng đầu của mình đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Việc huy động vốn của ngân hàng thương mại có ý nghĩa rất lớn đối với cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế và đối với bản thân ngân hàng. Đây là vấn để mang tính cấp thiết, đầy biến động đòi hỏi phải xây dựng, phát triển và thường xuyên được xử lý, điều chỉnh nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế, giải quyết được những thiếu hụt trong chi tiêu của Chính phủ.Vai trò của vốn đối với các ngân hàng thương mại là hoạt động chủ yếu và ngày càng trở nên quan trọng. Vốn của ngân hàng được hiểu là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiệncác dịch vụ kinh doanh khác.Vốn của ngân hàng thương mại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. Trong đó vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại. Một ngân hàng thương mại muốn đóng vai trò thực sự như một trung gian tài chính, một tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp, muốn giữ thế chủ động trong kinh doanh thì ngân hàng phải đưa hoạt động huy động vốn lên hàng đầu. Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô các hoạt động cho vay, đầu tư, bảo lãnh..của ngân hàng. Nó cũng ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường.Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế trong nước bước vào giai đoạn suy thoái và bước đầu phục hồi trong năm 2014. Hệ thống ngân hàng đã chứng kiến cuộc đua lãi suất huy động diễn ra vô cùng khốc liệt. Các ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn sử dụng các cách để có thể huy động được nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của mình. Rõ ràng, một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thị trường. Vì vậy mỗi ngân hàng để quan tâm thường xuyên đến công tác huy động vốn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của bản thân ngân hàng và nhu cầu về vốn của nền kinh tế. Hay nói cách khác là ngân hàng chú trọng đến quản lý huy động vốn tạingân hàng mình.Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh ĐắkNông là một chi nhánh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn của ngân hàng, cùng với việc tiếp thu các văn bản chỉ đạo của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, trong thời gian qua ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên, kết quả huy động vốn vẫn chưa đạt được mục tiêu mà ngân hàng đề ra như về số lượng, chất lượng huy động vốn, một phần do công tác huy động vốn chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động của ngân hàng.Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông” làm luận văn tốt nghiệp của mình.Thông qua luận văn này, tác giả mong muốn góp phần nâng cao chất lượng quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông nói riêng và toàn bộ hệ thống của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín nói chung.2. Những đề tài nghiên cứu có liên quanTrong quá trình nghiên cứu luận văn, học viên có tham khảo một số Luận văn: Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ” của tác giả Nguyễn Thị Lê Hoa(2013). Nghiên cứu cho thấy thực trạng công tác huy động vốn tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ bao gồm các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ. Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh” của tác giả Từ Thị Thu Hiền (2014). Nghiên cứuđánh giá thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh trong những năm gần đây, chỉ ra được những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của việc quản lý hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Viettinbank Hà Tĩnh. Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Hồ Thái Sơn (2014). Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốnvà kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy.Các nghiên cứu trên đã góp phần xây dựng các giải pháp cho nâng cao chất lượng huy động vốn tại ngân hàng. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào về quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông. Do đó, nghiên cứu về công tác quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.3. Mục tiêu nghiên cứu+Xác định được khung nghiên cứu huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại+Xác định được thực trạng quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông; xác định được những điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong quản lý huy động vốn của Ngân hàng trong giai đoạn 20122014.+Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông đến 2020.4. Phạm vi nghiên cứu+Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh ĐắkNông.+Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh ĐắkNông theo cách tiếp cận quy trình quản lý huy động vốn gồm: Lập kế hoạch huy động vốn, tổ chức triển khai kế hoạch, kiểm soát huy động vốn.+Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý huy động vốn tại trụ sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh ĐắkNông+Về thời gian: Số liệu thứ cấp và sơ cấp được sử dụng để phân tích thuộc giai đoạn 20122014, các giải pháp đề xuất được sử dụng cho giai đoạn đến 2020.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Trương Xá – Kim Động – Hưng Yên

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH TRƯƠNG XÁ – KIM ĐỘNG – HƯNG YÊN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu: 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
4. Phương pháp nghiên cứu: 2
5. Nội dung của đề tài 2
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3
1.1Vốn và vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trường 3
1.1.1: Khái niệm về vốn của Ngân hàng Thương mại 3
1.1.2: Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Thương mại 3
1.1.3Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 6
1.1.3.1: Phân loại theo đối tượng khách hàng 6
1.1.3.2: Phân loại theo mục đích huy động vốn. 7
1.1.3.3: Phân loại theo thời gian. 8
1.1.3.4 Phân loại theo loại tiền 9
1.2: Nghiệp vụ huy động vốn. 9
1.2.1 Khái niệm. 9
1.2.2: Tiêu chí phản ánh huy động vốn. 10
1.2.2.1: Quy mô vốn huy động chi phí vốn huy động 10
1.2.2.2: Chênh lệch thu chi lãi chi phí trả lãi của ngân hàng 11
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG AGRIBANK TRƯƠNG XÁ – KIM ĐỘNG – HƯNG YÊN 18
2.1: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Agribank Trương Xá – Kim Động – Hưng Yên. 18
2.1.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Trương Xá Kim Động 19
2.1.3.1 Huy động vốn 19
2.1.3.2: Cho vay, đầu tư 20
2.1.3.3: Bảo lãnh 20
2.1.3.4: Thanh toán và tài trợ thương mại 20
2.1.3.5: Thẻ và ngân hàng điện tử 20
2.1.3.6: Hoạt động khác 21
2.1.3.7: Kết quả kinh doanh của chi nhánh. 21
2.2: Thực trạng công tác huy động vốn tại ngân hàng VPBANK chi nhánh Trương Xá giai đoạn năm 20122014. 22
2.2.1: Thực trạng về quy mô vốn huy động. 22
2.2.2: Thực trạng về kết cấu huy động vốn. 24
2.2.3 Chi phí huy động vốn 25
2.2.4: Một số tiêu chí phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng 25
Agribank chi nhánh Trương Xá. 25
2.2.4.1: Quy mô vốn huy động chi phí vốn huy động. 25
2.3.1: Kết quả đạt được 29
2.3.2: Hạn chế và nguyên nhân 32
2.3.2.1: Hạn chế. 32
2.3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại và không hiệu quả trong hoạt động huy động vốn. 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 36
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH TRƯƠNG XÁ 38
3.1: Đánh giá công tác huy động vốn tại AGRIBANK chi nhánh Trương Xá 38
3.1.1: Những thành tựu đạt được. 38
3.1.2: Tồn tại và nguyên nhân trong việc tăng cường vốn huy đông tại chi nhánhTrương Xá. 41
3.2: Định hướnghoạt động tại chi nhánh Trương Xá. 43
3.2.1: Định hướng hoạt động tại chi nhánh Trương Xá. 43
3.3. Các giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Trương Xá – Kim Động. 46
3.3.1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hình thức HĐV 46
3.3.2. Chính sách lãi suất hợp lý. 49
3.3.3. Chính sách khách hàng. 50
3.3.4. Chính sách Marketing. 52
3.3.5. Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác huy động vốn. 53
3.3.6. Cân đối giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng vốn. 54
3.3.7. Tăng cường và nâng cao chiến lược cạnh tranh mới. 54
3.3.8. Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chật, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và hiện đại hóa quy trình công nghệ Ngân hàng. 55
3.4: Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Trương Xá 56
3.4.1. Kiến nghị với Nhà nước. 56
3.4.2: Kiến nghị với ngân hàng nhà nước. 57
3.4.3: Kiến nghị với AGRIBANK Việt Nam. 58
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61
Xem thêm

6 Đọc thêm

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LỜI CẢM ƠNTrong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáoThạc sĩ Nguyễn Thị Phương người thầy đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình.Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,cô giáo trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh,đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chínhNgân hàng, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường.Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi những điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập.Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian em thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.Em xin chân thành cảm ơn DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNHSơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty20Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ21Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty22Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ:23Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển24Bảng 2.1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Năm 201027Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh28Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây:20102012.30Bảng 2.4:Cơ cấu vốn của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu32Bảng 2.5:Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu33Bảng 2.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh35Bảng 2.7: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty37Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty39 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiLỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬPiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNHviMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU11. LÍ DO CHON ĐỀ TÀI12. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:23. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:24. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:35. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN41.1:TỔNG QUAN VỀ VỐN41.1.1: Đặc điểm. và vai trò của vốn41.1.1.1: Khái niệm41.1.1.2:Vai trò của vốn.51.1.2: Phân loại vốn.51.2: KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY61.2.1: Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn.61.2.2:Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.81.2.2.1:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.91.2.2.2:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động101.2.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn của công ty.121.2.3.1: Chu kỳ sản xuất:121.2.3.2: Kỹ thuật sản xuất:131.2.3.3: Đặc điểm của sản phẩm131.2.3.4: Tác động của thị trường131.2.3.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên141.2.3.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh141.2.3.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh:151.2.4: Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp15CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.172.1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY172.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.172.1.2: Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.3: Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty.212.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy KT tại Công ty CP cơ khí và XL Sông Chu212.1.4. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu232.1.5. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:252.1.6. Tổ chức chứng từ kế toán sử dụng tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu.252.1.7. Tổ chức lập báo cáo tài chính:252.18: Sơ bộ về tài sản công ty262.2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.292.2.1.Tình hình sản suất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây.292.2.2:Tình hình huy động vốn của công ty342.2.3:Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu382.2.3.1:Cơ cấu tài sản cố định của công ty.382.2.4:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu392.2.4.1:Cơ cấu tài sản lưu động của công ty392.2.4.2:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty391.2.3.3. Mức đảm nhiệm tài sản lưu động432.2.4.3:Những hạn chế và vấn đề đặt ra51CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU563.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY563.1.1:Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới563.1.2:Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.573.2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU583.2.1: Doanh nghiệp583.2.1.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vôn cố định583.2.1.2:Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động603.2.2: Về phía nhà nước61KẾT LUẬN:63 LỜI MỞ ĐẦUMôt doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nói cách khác lợi nhuận là thước đo hiệu quả SXKD. Một trong những nguồn lực thiết yếu để hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả đó là vốn. Thật vậy, vốn vừa là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời một doanh nghiệp, vừa là nhân tố quyết định khả năng mở rộng SXKD, đầu tư chiều sâu cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể không quan tâm đến việc huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả.Thực tế của Việt Nam cho thấy, trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường, không ít các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đã không thích ứng được và lâm vào tình trạng bế tắc, dẫn đến phá sản. Thực tế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó là doanh nghiệp bị động trong huy động vốn và công tác quản lý vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chính vì vậy, huy động, sử dụng vốn SXKD một cách hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong có chế thị trường.Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng giữa các nền kinh tế khác nhau trên thế giới, đánh dấu bằng việc nước ta gia nhập WTO, đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thách thức cho các doanh nghiệp trong nước bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, vốn ngày càng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀIVốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong tình hình kinh tế hiện nay.Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp ngày cang trở nên quan trọng và bức thiết hơn,vì sự biến động của thị trường và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nên đời hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho hợp lí nhằm mang hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất ,các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác nhau.có thể nói trong nền kinh tế hiện nay vốn được xem như một vũ khí quan trọng của mỗi doanh nghiệp.Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây,và xuất phát tư bản thân trong việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này.Để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn, tình hình sử dụng vốn của Công ty cũng như những nguyên nhân tác động đến chúng, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích khả năng huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu” làm luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích,thảo luận và rút ra một số giải pháp,kiến ngị và phương hướng nhăm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.Xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Phương và cán bộ phòng kế toán công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu đã giúp dỡ tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Tôi tiến hành tính toán những số liệu từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010 – 2012) để phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn và sử dụng vốn. Từ đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, chiến lược phù hợp trong thời gian tới. Do đó đề tài hướng đến các vấn đề chủ yếu sau: Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn. Dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty. Đề ra biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:Trong tiến trình thực hiện đề tài, tôi sử dụng những phương pháp sau: – Phương pháp thu thập dữ liệu:+ Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình huy động vốn của Công Ty qua 3 năm (20102012).Bảng cân đối kế toánBảng báo cáo kết quả kinh doanhTham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Công Ty.+ Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các báo, tạp chí, các trang Web… Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả. Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các phòng ban trong và ngoài Công ty có liên quan.Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến hành thống kê, tính toán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối, số tuyệt đối… để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:Đối với hoạt động của Công Ty thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinh nghiệm thực tế, tôi không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, đề tài được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến Công ty qua 3 năm gần đây (20102012) ở phòng Kế toán Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.Cụ thể phần sử dụng vốn, Công ty chủ yếu sử dụng vốn điều chuyển và vốn huy động tại chỗ để sử dụng cho các hoạt động của công ty nên tôi tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt động sử dụng vốn bao hàm hoạt động vay vốn của Ngân hàng.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:Gồm 4 chương:Chương 1:Cơ sở lí luân về việc huy đông và sử dụng vốn của công ty.Chương 2:Thực trạng việc huy động và sử dụng vốn của công ty.Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.Chương 4:Kết luận
Xem thêm

75 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV CHI NHÁNH KIÊN GIANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV CHI NHÁNH KIÊN GIANG

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦUCHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1.Tìm hiểu chung về NHTM.1.1.1.Khái niệm về NHTM1.1.2.Chức năng của NHTM.1.2.Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc huy động vốn của NHTM1.2.1.Vai trò của hoạt động huy động vốn.1.2.2.Mục tiêu trong công tác huy động vốn1.2.3.Nguyên tắc huy động vốn1.3.Các hình thức huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường1.3.1.Huy động vốn qua hình thức tiền gửi1.3.2.Huy động vốn qua đi vay1.3.3.Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ.1.3.4.Các hình thức huy động vốn khác.1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn1.5.Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn.1.5.1.Nhân tố bên ngoài.1.5.2.Nhân tố bên trong NHTM.CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2009 20112.1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP BIDV – chi nhánh Kiên Giang.2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển2.1.2.Sơ đồ tổ chức2.1.3.Các lĩnh vực hoạt động2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.2.2.Thực trạng hoạt động huy động vốn tại tại ngân hàng TMCP BIDV CHI NHÁNH KIÊN GIANG giai đoạn 2009 20112.2.1.Các sản phẩm huy động vốn tại chi nhánh2.2.2.Cơ cấu nguồn vốn2.2.3.Phân tích nguồn vốn huy độnga.Theo tiêu chí thời gianb.Theo tiêu chí đối tượng khách hàng.c.Theo tiêu chí kỳ hạn.d.Theo tiêu chí nội tệ, ngoại tệ.2.3.Đánh giá chung.2.3.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốna.Vốn huy độngtổng nguồn vốn.b.Tổng dư nợVồn huy động.2.3.2.Về quy mô và tốc độ tăng trưởng2.3.3.Về cơ cấu nguồn vốn huy động2.4.Những thành công và hạn chế trong công tác huy động vốn tại Chi nhánh.2.4.1.Thành tựu đạt được2.4.2.Những hạn chế còn tồn tại.2.5.Phân tích nguyên nhân của những hạn chế tồn tại hiện nay.2.5.1.Nguyên nhân khách quan.2.5.2.Nguyên nhân chủ quan.CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP BIDV CHI NHÁNH KIÊN GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI.3.1.Định hướng hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong thời gian tới.3.2.Các giải pháp tăng cường huy động vốn ngắn hạn chi Chi nhánh trong thời gian tới:3.2.1.Giải pháp mở rộng mạng lưới3.2.2.Mở rông và nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm huy động vốn .3.2.3.Đẩy mạnh công tác huy động vốn ngoại tệ trong nước3.2.4.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.3.2.5.Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng3.2.6.Giải pháp về Marketing3.3.Một số đề xuất, kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP BIDV – Chi nhánh Kiên Giang.3.3.1.Kiến nghị đối với Chính phủ3.3.2.Kiến nghị đối với ban ngành địa phương trong tỉnh.3.3.3.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước3.3.4.Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP BIDV.3.3.5.Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Kiên Giang.KẾT LUẬNDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

87 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại( NHTM) 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Kết cấu nguồn vốn của NHTM 4
1.1.3 Vai trò của vốn huy động đối với NHTM 8
1.2 Các cách thức huy động vốn của NHTM 10
1.2.1 Huy động tiền gửi 10
1.2.2 Phát hành giấy tờ có giá 14
1.1.3 Vốn đi vay 15
1.3 Hiệu qủa huy động vốn 16
1.3.1 Quan điểm về hiệu quả huy động vốn 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 17
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy đông vốn 21
1.3.3.1 Nhân tố khách quan 21
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan 23
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 26
2.1 Tổng quan về ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Hà Nội 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Vietcombank chi nhánh Hà Nội 28
2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng trong thời gian gần đây 28
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh trong thời gian gần đây 35
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Hà Nội 36
2.2.1 Quy mô vốn huy động 36
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 37
2.2.3 Chi phí huy động vốn 42
2.2.4 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 44
2.3 Đánh giá công tác huy động vốn tại chi nhánh 46
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 46
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 47
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI 50
3.1 Mục tiêu và phương hướng tăng cường công tác huy động vốn tại chi nhánh 50
3.1.1 Mục tiêu 50
3.1.2 Phương hướng chiến lược nguồn vốn trong thời gian tới 50
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Hà Nội 52
3.2.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 52
3.2.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 52
3.2.3 Vận dụng cơ chế lãi suất một cách linh hoạt và hấp dẫn nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn 53
3.2.4 Ngân hàng không ngừng hoàn thiện cơ sở vật chất, các trang thiết bị và áp dụng các công nghệ mới vào hoạt động ngân hàng 54
3.2.5 Không ngừng nâng cao về trình độ và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ 55
3.2.6 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 56
3.2.7 Hoàn thiện chiến lược khách hàng 57
3.2.8 Tăng cường công tác Marketing trong tất cả các mảng hoạt động của ngân hàng 58
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp tăng cường hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh 58
3.3.1 Đối với Chính phủ và Nhà nước 58
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 60
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 62
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………..……………66
Xem thêm

72 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH AN LÃO

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế mở cửa và hội nhập đã làm cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như toàn ngành ngân hàng nói riêng có những thay đổi to lớn. Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, do đó để đứng vững và phát triển trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ sức cạnh tranh, mà vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng để thực hiện được điều đó. Vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả vốn đầu tư. Do đó để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi phải được mở rộng, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão” làm bài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn trong ngân hàng thương mại.
Tìm hiểu và đánh giá thực trang huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão.
Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về tài liệu: Các số liệu trong báo cáo tài chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão, mạng internet, giáo trình, tài liệu có liên quan, báo chí…
Về không gian: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão.
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong ba năm 2013, 2014, 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập sô liệu từ các tài liệu liên quan tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão: bảng cân đối kế toán và báo cáo kêt quả kinh doanh trong ba năm 2013, 2014, 2015.
Phương pháp so sánh: để xem xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trong thời gian qua.
Phương pháp tỷ trọng: để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu.
Phương pháp tỷ số: để xem xét kết quả hoạt động của ngân hàng.
Tham khảo tài liệu, tạp chí liên quan đến ngân hàng.
5. Kết cấu đề tài
Bài luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Một số giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Quốc Việt

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HOÀNG QUỐC VIỆT

Một trong những nguồn lực hết sức quan trọng mang tính quết định trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế xã hội Việt Nam đó là nguồn vốn. Nghị quyết của Đảng đã xác định: “Để công nghiệp hoá hiện đại hoá cần huy động nhiều nguồn vốn gắn với sử dụng vốn có hiệu quả trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng”.
Tổng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế xã hội, cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay và trong thời gian tới là rất lớn, đây cũng là một thách thức lớn đối với các NHTM. Bởi vì một trong những nghiệp vụ chính của NHTM là nghiệp vụ huy động vốn, là nghiệp vụ đầu tiên, nghiệp vụ quyết định tới quy mô cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là một trong những NHTM có khả năng lớn nhất về việc tổ chức huy động vốn từ nội lực nền kinh tế. Với tổ chức mạng lưới bao gồm hơn 1.600 chi nhánh trên khắp các tỉnh, thành phố, các quận huyện và vươn xuống cấp xã trong phạm vi toàn quốc. Đây là một ưu thế trong việc thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư để cung ứng vốn cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Định hướng chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đến năm 2007 là tập trung xây dựng phát triển màng lưới tại các đô thị lớn, đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, trước mắt là công nghệ thanh toán, tăng nhanh thị phần cả về nguồn vốn, dư nợ, tỷ trọng dịch vụ, số lượng sản phẩm dịch vụ mới… nhằm tạo được vị thế vững chắc của mình.
Ngần hàng NHNoPTNT Hoàng Quốc Việt đã đạt được các chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng đáng kể theo từng năm, quy mô số lượng tăng cao, chất lượng hoạt động được nâng lên rõ rệt. Nhưng thực tiễn đang đặt ra những thách thức ở phía trước do ảnh hưởng của những biến động kinh tế xã hội, môi trường kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng ngày càng có xu hướng cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong nước với nhau và với các NHTM có vốn góp từ nước ngoài. Bên cạnh đó, sự ra đời của một số tổ chức phi Ngân hàng như: Bảo hiểm, Quỹ hỗ trợ phát triển, tiết kiệm bưu điện, sự phát triển của thị trường chứng khoán …có nhiều ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô huy động vốn của các NHTM. Do vậy để mở rộng quy mô huy động vốn mỗi Ngân hàng phải tìm cho mình những giải pháp phù hợp và có hiệu quả.
Từ những lý do nêu trên em chọn đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Quốc Việt .”làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Bằng việc kết hợp giữa lý luận và phân tích qua tình hình số liệu thực tế, bài luận văn với đề tài trên đã được hình thành với các nội dung chính sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn của NHTM
Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Quốc Việt
Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Quốc Việt
Xem thêm

49 Đọc thêm

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trong năm 2008, tình hình kinh tế thế giới cũng như Việt Nam có nhiều yếu tố không thuận lợi. Khủng hoảng tài chính tại nhiều nước trên thế giới với việc sáp nhập hoặc phá sản của hàng loạt các tổ chức tài chính tên tuổi đã khởi đầu cho thời kỳ suy thoái của kinh tế thế giới. Tại Việt Nam, thiên tai dịch bệnh đẩy giá cả tăng cao, xuất khẩu gặp khó khăn, thị trường bất động sản đình trệ, tình hình thị trường tài chính tiền tệ có nhiều diễn biến phức tạp đã làm suy giảm đáng kể đà tăng trưởng kinh tế. Với mục tiêu kiềm chế lạm phát, giữ ổn định thị trường tiền tệ, năm 2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thắt chặt chính sách tiền tệ thông qua các giải pháp như nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu để hạn chế tăng trưởng tín dụng. Đồng thời, NHNN liên tục hút tiền từ lưu thông về thông qua hoạt động thị trường mở, phát hành tín phiếu bắt buộc, thực hiện lộ trình chuyển tiền gửi kho bạc từ hệ thống các tổ chức tín dụng về NHNN. Bên cạnh đó giá vàng và tỷ giá USD cũng biến động thất thường.

Trong bối cảnh phức tạp như vậy, hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói riêng đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, Vietcombank đã hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh năm 2008 và khẳng định được vị thế là một trong 4 trụ cột lớn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam với chất lượng hoạt động tốt, quy mô tăng trưởng ổn định, hiệu quả kinh doanh cao.

Thay mặt Ban điều hành, Tổng Giám đốc xin báo cáo Đại hội đồng cổ đông kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 và định hướng hoạt động kinh doanh năm 2009 như sau:

I/ KẾT QUẢ NĂM 2008

1. Các kết quả chủ yếu

 Tổng tài sản 221.950 tỷ đồng, tăng 12,46% so với 31/12/2007 và đạt 110,97% kế hoạch.

 Lợi nhuận trước thuế đạt 3.324 tỷ đồng, tăng 5,56% so với năm 2007 và đạt 98,26% kế
hoạch.

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt 18,86%.

 Hệ số an toàn vốn (theo VAS) đạt 8,9%.

 Tổng vốn huy động tại thời điểm 31/12/2008 đạt 193.406 tỷ đồng, trong đó vốn huy

động từ nền kinh tế đạt 159.989 tỷ đồng, tăng tương ứng 10,24% và 10,48% so với
31/12/2007.

 Tổng dư nợ cho vay khách hàng tại thời điểm 31/12/2008 đạt 112.793 tỷ đồng, tăng
15,53% so với năm 2007 và đạt 100,46% kế hoạch. Trong đó dư nợ trung dài hạn đạt
53.475 tỷ đồng, chiếm 47,41% tổng dư nợ.

 Tỷ lệ nợ xấu 4,6%.

2. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động năm 2008

2.1. Huy động vốn

Trong năm 2008, để đối phó với tình hình lạm phát tăng cao, việc thực hiện các chính sách tiền tệ thắt chặt, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán của ngân hàng nhà nước (NHNN) đã tạo ra một cuộc đua về lãi suất huy động giữa các ngân hàng, đẩy mặt bằng lãi suất chung lên cao làm cho hoạt động huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Mặc dù vậy, tổng huy động vốn của Vietcombank năm 2008 vẫn đạt mức tăng trưởng 10,24%.

Với chính sách lãi suất linh hoạt, sự đa dạng về các sản phẩm huy động vốn, công tác huy động vốn của Vietcombank đã thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo đủ nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc tại NHNN. Trong giai đoạn căng thẳng thanh khoản 6 tháng đầu năm 2008, Vietcombank không chỉ duy trì được trạng thái thanh khoản ổn định nhất trên thị trường mà còn giữ vai trò chủ lực hỗ trợ vốn kịp thời cho các ngân hàng khác đảm bảo ổn định hệ thống ngân
hàng Việt Nam, đồng thời gia tăng lợi nhuận kinh doanh vốn cho chính Vietcombank.


Tình hình huy động năm 2008

Đơn vị: tỷ đồng

CHỈ TIÊU
31.12.08
31.12.07
Tốc độ tăng trưởng
Tổng Vốn huy động 193.406 175.435 10,24%
1.Huy động từ khu vực kinh tế 159.989 144.810 10,48%
2.Huy động khác 33.417 30.625 9,12%


2.2. Sử dụng vốn

 Tiền gửi tại NHNN

Để đối phó với tình hình bất ổn của tài chính thế giới, từ tháng 10/2008, Vietcombank đã quyết định rút một lượng vốn khá lớn gửi tại các ngân hàng nước ngoài về nước và tạm thời gửi phần lớn tại NHNN. Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi tại NHNN trong năm qua tăng từ 7% lên 15,4%.

 Hoạt động cho vay trên thị trường liên ngân hàng :

Trong thời kỳ tình trạng thiếu tiền đồng phổ biến, NHNT vẫn duy trì hoạt động cho vay trên thị trường liên ngân hàng với khối lượng lớn và thường xuyên đóng vai trò ngân hàng chủ lực cho vay hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng khác. Doanh số nhận gửi và nhận vay của Vietcombank trên thị trường liên ngân hàng năm 2008 là 2,8 triệu tỷ đồng trong khi doanh số tiền gửi và cho vay các ngân hàng khác đạt 5,1 triệu tỷ đồng.

 Hoạt động tín dụng :

Tổng dư nợ cho vay khách hàng tại thời điểm 31/12/2008 đạt 112.793 tỷ đồng, tăng
15,53% so với năm 2007 và đạt 100,46% kế hoạch.

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về kiểm soát tín dụng, trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, Vietcombank đã thực hiện nhiều biện pháp để kiểm soát tốc độ tăng trưởng trong 3 quý đầu năm. Trong quá trình thực hiện, Vietcombank cũng luôn có sự điều chỉnh về chính sách tín dụng để phù hợp với những diễn biến của thị trường, đảm bảo cân bằng tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng
Xem thêm

15 Đọc thêm

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ngoài, chi nhánh của ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam, các tổ chức tíndụng... Mà nguồn vốn nhàn rỗi từ dân c lại có hạn. Do vậy việc cạnh tranhgiữa các ngân hàng rất khó khăn. Các ngân hàng có thể đa dạng hoá các hìnhthức cạnh tranh nhng chủ yếu là cạnh tranh bằng lãi suất và dịch vụ, nhng phổbiến hơn cả là cạnh tranh bằng lãi suất. Theo nguyên tắc lãi suất tiền gửi suất cho vay thì ngân hàng mới có lợi nhuận. Do vậy ngân hàng gặp khó khăntrong việc xác định đợc mức lãi suất hợp lý, hấp dẫn khách hàng, tăng khảnăng cạnh tranh mà vẫn đảm bảo thu đợc lợi nhuận cho ngân hàng.Cạnh tranh sẽ dẫn đến kết quả hệ thống ngân hàng mở rộng, phát triển,nhng cũng làm cho các ngân hàng gặp phải khó khăn. Do vậy, đòi hỏi ngânhàng phải có biện pháp, chính sách đúng đắn, thích hợp trong công tác tíndụng nói chung và công tác huy động vốn nói riêng để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng.1.4. Các yếu tố thuộc ngời dân:Vì tiền gửi từ dân c là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốncủa ngân hàng nên yếu tố thói quen, tâm lý, phong tục của ngời dân rất quantrọng đối với hoạt động huy động vốn của ngân hàng.22Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệTâm lý ngời dân lo sợ đồng tiền mất giá do lạm phát, nên kinh tế khủnghoảng và suy thoái nên họ hạn chế việc gửi tiền vào ngân hàng mà cất giữ dớidạng vàng, ngoại tệ mạnh nhằm tránh sự mất giá. Hơn nữa, tình hình kinh tếnớc ta đã đi vào ổn định song bên cạnh đó vẫn còn bất ổn. Đặc biệt lạm phátphi mã năm 1985-1986 làm nhiều ngời gửi tiền vào Ngân hàng trở lên trắngtay đã ảnh hởng nặng nề đến tâm lý ngời dân và không dễ để khôi phục lòngtin của dân c vào nền kinh tế cũng nh tin tởng vào ngân hàng. Điều này đãgây ảnh hởng không tốt đến hoạt động huy động vốn.
Xem thêm

43 Đọc thêm

Cùng chủ đề