THUỐC THỬ PHẢN ỨNG PENICILINE STREPTOMYCIN SUNFAT

Tìm thấy 6,932 tài liệu liên quan tới từ khóa "THUỐC THỬ PHẢN ỨNG PENICILINE STREPTOMYCIN SUNFAT":

BÀI 1 TRANG 58 SGK HÓA HỌC 11

BÀI 1 TRANG 58 SGK HÓA HỌC 11

Cho các mẫu phân đạm sau đây: Bài 1: Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni sunfat , amoni clorua, natri nitrat. Hãy dùng các thuốc thử thích hợp để phân biệt chúng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng. Bài giải: Có thể dùng các thuốc thử: dung dịch kiềm (NaOH), dung dịch BaCl2, để nhận biết các chất (NH4)2SO4, NH4Cl, NaNO3. HS viết pthh của các phản ứng (1), (2), (3).

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ CELLULOSE BIẾN TÍNH TỪ DĂM TRE

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ CELLULOSE BIẾN TÍNH TỪ DĂM TRE

Hình 1.10. Minh họa phản ứng thủy phân lignin trong môi trường kiềm................15Hình 1.11. Minh họa phản ứng ngưng tụ của lignin trong môi trường kiềm ...........15Hình 1.12. Phản ứng của cấu trúc lignin β-O-4 trong quá trình nấu bột..................16Hình 1.13. Phản ứng của cấu trúc phenylcumaran trong quá trình nấu...................17bột sunfat...............................................................................................................17Hình 3.1.Ảnh hưởng của nồngđộ axit citric đến quá trình biến tính cellulose.........33Hình 3.2.Ảnh hưởng của tỉlệ rắn:lỏng đến quá trình biến tính cellulose.................34Hình 3.3.Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình biến tính cellulose ......................35Hình 3.4.Cellulose biến tính ..................................................................................35Hình 3.5. Phổ IR của cellulose dăm tre chưa biến tính...........................................37Hình 3.6. Phổ IR của cellulose dăm tre biến tính ...................................................38Hình 3.7. Ảnh SEM của cellulose chưa biến tính...................................................39Hình 3.8. Ảnh SEM của cellulose biến tính ...........................................................39MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiTre có mặt ở nhiều nơi trên thế giới và ở khắp các làng quê Việt Nam. Từlâu, con người đã biết sử dụng tre để làm nhà, làm đũa, v ật dụng nông nghiệp. Trenon làm thức ăn, tre khô làm củi đun, … Ngày nay, trong công nghiệp, tre còn đư ợcdùng làm nguyên liệu sản xuất giấy và làm thuốc chữa các bệnh ngứa, hen suyễn,ho, …Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay tạo điều kiện thuận lợi chosự phát triển của nền kinh tế xã hội, nhưng nó cũng góp phần tạo ra lượng chất thảiđộc hại tác động trực tiếp đến sức khỏe con người và động thực vật. Các ngànhcông nghiệp như thuộc da, điện tử, công nghiệp hóa dầu... đã gây ô nhiễm nguồnnước vì chứa các ion kim loại độc hại như Cu, Pb, Ni, Cd, As… Xử lý nguồn nướcô nhiễm là vấn đề cấp bách của các quốc gia trên thế giới. Hiện nay, các nhà khoahọc đang có xu hướng tìm đến các vật liệuxanh, thân thiện với môi trường, có giáthành rẻ. Đã có nhiều vật liệu được nghiên cứu như xơ dừa, trấu, vỏ các loại đậu, bã
Xem thêm

51 Đọc thêm

ĐỀ SỐ 01 MÔN HÓA HỌC

ĐỀ SỐ 01 MÔN HÓA HỌC

vàNa2CO3.Câu 38: Để 1,12 gam bột Fe trong không khí một thời gian thu được 1,44 gam hỗn hợp rắn Xgồm các oxit sắt và sắt dư. Thêm 2,16 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn phản ứngnhiệt nhôm được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng, dư thu đượcV lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V làA. 1,344 .B. 1,792.C. 6,720.D. 5,824.Câu 39: Cho các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, mất nhãn: NaCl, NH 4Cl, MgCl2,NaOH, H2SO4. Số thuốc thử cần dùng để phân biệt các lọ trên làA. 1.B. không cần.C. 2.D. 3.Câu 40: Khi điện phân một dung dịch với điện cực trơ, không màng ngăn thì dung dịch sauđiện phân có pH tăng so với dung dịch trước khi điện phân. Vậy dung dịch đem điện phân làA. CuSO4.B. H2SO4.
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÁO CÁO HẾT MÔN THỰC VẬT DƯỢC CÂY TÍA TÔ

BÁO CÁO HẾT MÔN THỰC VẬT DƯỢC CÂY TÍA TÔ

A. Phản ứng trên bề mặt lá: Một số tế bào biểu bì chứa khối chất màu tía. Màu đỏxuất hiện ngay khi nhỏ lên mặt dưới lá vài giọt dung dịch acid hydrocloric 10%(TT); hoặc khi nhỏ lên mặt dưới lá vài giọt dung dịch kali hydroxyd 5% (TT) sẽ xuấthiện màu lục sáng, sau đó chuyển thành màu lục vàng.B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (xem Phụ lục 5.4 trong DĐVN IV)Bản mỏng: Silica gel GDung môi khai triển: Dùng lớp trên của hỗn hợp dung môi gồm ether dầu hỏa ( 60 90o) - ethyl acetat (19 : 1).Dung dịch thử: Lấy 0,7 g bột thô dược liệu vào bình cầu, thêm 250 ml nước, trộnđều, lắp bình vào dụng cụ cất tinh dầu, tiến hành cất tinh dầu theo phương pháp 2,Phụ lục 12.7, thêm 1,5 ml ether dầu hoả (60 - 90 oC) (TT) thay cho xylen, đun sôinhẹ trong 2 giờ, để nguội, tách riêng phần ether dầu hoả làm dung dịch thử.Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,7 g bột thô lá Tía tô, tiến hành chiết tương tự như đốivới dung dịch thử.Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khaisắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trongkhông khí, phun dung dịch dinitrophenylhydrazin (TT), để yên cho đến khi hiện rõvết. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị R f và màu sắc vớicác vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.Độ ẩmKhông quá 13,0% (xem Phụ lục 12.13 trong DĐVN IV).Tạp chấtKhông quá 2% (xem Phụ lục 12.11 trong DĐVN IV).Dự lượng thuốc bảo vệ thực vật (xem Phụ lục 12.17 trong DĐVN IV).Benzen hexaclorid (BHC) : Không quá 0,2 ppm.Tro toàn phầnKhông quá 9,0% (xem Phụ lục 9.8 trong DĐVN IV).Tỷ lệ vụn nátQua rây có kích thước mắt rây 3,150 mm: Không quá 5% (xem Phụ lục 12.12 trong
Xem thêm

27 Đọc thêm

TÀI LIỆU NHẬN BIẾT TÁCH VÀ LÀM KHÔ PPTX

TÀI LIỆU NHẬN BIẾT TÁCH VÀ LÀM KHÔ PPTX

http://ebook.top1.vn Tài liệu chia sẻ trên mạng http://maichoi.vuicaida.com NHẬN BIẾT, TÁCH, LÀM KHÔ Bài 1: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào ñể nhận biết ñược các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Trình bày cách nhận biết. Viết phương trình phản ứng. Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phương pháp hoá học. Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H

5 Đọc thêm

THI THỬ ĐẠI HỌC 2016 THI THỬ ĐẠI HỌC HÓA HỌC LẦN 2 2016 132

THI THỬ ĐẠI HỌC 2016 THI THỬ ĐẠI HỌC HÓA HỌC LẦN 2 2016 132

D. 1Câu 42: Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl, sau phản ứng thuđược 400 ml dung dịch Y chứa 43,4 gam chất tan, biết dung dịch Y có pH = 1. Cũng 12,12 gam Xcho vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là.A. 108B. 106,92C. 90,72D. 103,68Trang 3/4 - Mã đề thi 132Câu 43: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gammuối sunfat trung hòa và 10,08 lit đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí.Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giátrị nào sau đây.A. 30B. 20C. 15D. 25Câu 44: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp vàmột axit không no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Đểtrung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thậnY thu được 52,58 gam chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơivào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng lên 44,14 gam. Thành phần % khốilượng axit không no là.A. 49,81B. 38,94C. 39,84D. 48,19
Xem thêm

5 Đọc thêm

PP NHẬN BIẾT CHẤT MẤT NHÃN

PP NHẬN BIẾT CHẤT MẤT NHÃN

PP NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT CHẤT MẤT NHÃN
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1) Nguyên tắc:
Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử ( trừ trường hợp là chất khí )
Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng ( đổi màu , xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trưng, … )
2) Phương pháp:
Phân loại các chất mất nhãn xác định tính chất đặc trưng chọn thuốc thử.
Trình bày :
Nêu thuốc thử đã chọn ? Chất đã nhận ra ? Dấu hiệu nhận biết (Hiện tượng gì ? ), viết PTHH xảy ra để minh hoạ cho các hiện tượng.
Xem thêm

16 Đọc thêm

THỰC TẬP SINH HÓA BÀI 4_CÔNG NGHỆ SINH HỌC

THỰC TẬP SINH HÓA BÀI 4_CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Viện CNSH_ĐHCT
Phúc trình thực tập Sinh hóa
Bài 4
Thí nghiệm I: Khảo sát tinh bột
a. Cho màu với iod
b. Không có tính khử
c. Phản ứng thủy phân
Thí nghiệm II: Định tính monosaccharide (glucose) và tinh bột.
1. Phản ứng Molish
2. Phản ứng với thuốc thử Fehling
Thí nghiệm III: Định lượng glucose

5 Đọc thêm

DE THI DIEN TAP 2017 HOA HOC CHINH THUC MA DE 357

DE THI DIEN TAP 2017 HOA HOC CHINH THUC MA DE 357

C. NướcD. Bột thanCâu 24: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong điều kiện không cókhông khí thu được 28,92 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp thành 2 phần:- Phần 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,008 lít khí (đktc)và 3,36 gam chất rắn không tan.- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 608 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được 3,808 lít NO (đktc) vàdung dịch Z chứa m gam hỗn hợp muối.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất vớiA. 100B. 101C. 99D. 102Câu 25: Thực hiện một số thí nghiệm với 4 chất hữu cơ thu được kết quả như sau:ChấtXThuốc thửDung dịchHClDung dịchKOHDung dịch B2Có phản ứngxảy raKhông xảy raphản ứngNước bromkhông bị nhạtmàu
Xem thêm

4 Đọc thêm

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỮU CƠ ĐẠI HỌC CHƯƠNG (9)

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỮU CƠ ĐẠI HỌC CHƯƠNG (9)

1. Viết phương trình phản ứng điều chế axeton từcanxi axeta.t2. Tại sao có sự tăng thể tích dung dịch trong ống nghiệm hứng?3. Mục đích của thí nghiệm cho iot và dung dịch NaOH vào dung dịch trong ống nghiệmhứng cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng ban đầu?5.3. PHẢN ỨNG MÀU CỦA ANDEHIT VỚI AXITHóa chất: Dung dịch fomendehit 40%,dung dịch axetandehid 20%, dung dịch axitfucsinsunfurơ, dung dịch HCl đặc.Dung dịch axit fucsinsunfurơ được điều chế bằng cách hòa tan 0.2g fucsin (rosanilin) trong200ml nước cất và cho thêm vài ml dung dịch nước bão hòa khí SO 2 (hoặc 2g NaHSO3 và 2mldung dịch HCl đặc). Nếu sau 15 – 20 phút mà dung dịch không mất màu thì cho thêm một ít thahoạt tính, lắc cho đến khi mất mà, sau đó lọc bỏ than hoạt tính..Thuốc thử được giữ trong bình kín, tránh ánh sáng. Lượng dư của SO 4 trong thuốc thử càng ít,thuốc thử càng nhạy.Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống hai giọt dung dịch axit fucsinsunfurơ. Nhỏ vào ống nghiệm thứnhất 5 giọt dung dịch axetandehit 20%. Nhận xét hiện tượng xuất hiện màu ở cả hai ống nghiệm.?1. Bản chất của phản ứng màu giữa andehit với axit fucsinsunfurơ? Tại sao các xetonkhông có phản ứng với axit fucsinsunfurơ.2. Giải thích các kết quả thí nghiệm.5.4. PHẢN ỨNG OXI HÓA ANDEHIT BẰNG HỢP CHẤT PHỨC CỦA BẠC (THUỐC THỬ TOLEN)Hóa chất: Dung dịch fomandehit 5% (hoặc dung dịch axetandehit), dung dịch AgNO 3 1%,dung dịch NaOH 10%, dung dịch NH3 5%.Các ống nghiệm dùng trong thí nghiệm này phải rửa thật sạch bằng cách nhỏ vào mấy giọtdung dịch kiềm đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng ống nghiệm bằng nước cất.Cho vào ống nghiệm (đã rửa sạch) 1ml dung dịch AgNO 3 1%, lắc ống nghiệm và nhỏ thêmtừ từ từng giọt NH3 5% cho đến khi vừa hòa tan kết tủa bạc oxit (thuốc thử Tolen sẽ kém nhạy nếucho dư dung dịch NH3).Nhỏ vài giọt dung dịch fomandehit vào dung dịch thuốc thử Tolen. Đun nóng hỗn hợp vài
Xem thêm

27 Đọc thêm

Tanin và dược liệu chứa tanin

Tanin và dược liệu chứa tanin

Bài giảng Tanin dành cho Giảng viên bậc Đại học Cao đẳng Dược.1. Đại cương về tannin2. Cấu trúc, phân loại tannin3. Tính chất của tannin4. Các phản ứng định tính tannin5. Tác dụng, công dụng của tanninCó câu hỏi lượng giá Giải thích cơ chế phản ứng với nước BromCơ chế phản ứng với thuốc thử StiasnyCơ chế thuộc da

Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN: THUỐC THỬ HỮU CƠ CUPFERRON

BÀI TIỂU LUẬN: THUỐC THỬ HỮU CƠ CUPFERRON

Lời mở đầuThuốc thử hữư cơ có nhiều ứng dụng trong hoá học phân tích, nó đã được sử dụng trong phương pháp trọng lượng, chuẩn độ, trắc quang và trong các phép phân tích công cụ khác. Ngày nay, nghiên cứu thuốc thử hữu cơ hầu như có mặt khắp các phương pháp phân tích. Nó hổ trợ cho việc tách, chiết, chỉ thị và các chức năng khác làm tăng độ nhạy của phép đo. Do mỗi chất chỉ thị có tính chất riêng, đặc trưng riêng về màu và khả năng tạo phức…nên nếu có những hiểu biết cơ bản về thuốc thử hữu cơ sẽ giúp cho người làm công tác phân tích chọn lựa đúng chỉ thị cho phép thử cũng như tìm các điều kiện tối ưu cho phản ứng. Biết được tính chất của thuốc thử, nhà phân tích cũng có thể định hướng tổng hợp các thuốc thử mới ưu việt hơn. Trong đó, thuốc thử CUPFERRON là một thuốc thử chung cho các complexation của các ion kim loại. Trong bài tiểu luận, chúng tôi sẽ trình bày về công thức, tính chất cũng như ứng dụng của thuốc thử CUPFERRON.1.Tổng quan về thuốc thử hữu cơ1.1.Khái niệmMột hợp chất hoá học được sử dụng để phát hiện, xác định hay để tách trong quá trình phân tích hoá học một chất hay hỗn hợp của nhiều chất được gọi là thuốc thử phân tích.Do đó thuốc thử phân tích bao gồm cả những chất chỉ thị, chất điều chỉnh pH, dung dịch rửa kết tủa…Vậy một hợp chất chứa carbon, (ngoại trừ CO2, CO, H2CO3¬ và các muối cacbonat) bất kỳ hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp được sử dụng trong hoá phân tích được gọi là chất phản ứng phân tích hữu cơ hoặc gọn hơn là thuốc thử hữu cơ.1.2.Ưu điểm của thuốc thử hữu cơ so với thuốc thử vô cơThuốc thử hữu cơ có một số ưu điểm nổi bật so với thuốc thử vô cơ; vì vậy nó được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế của hoá phân tích. Trước hết cần chú ý đến độ tan rất nhỏ của hợp chất tạo bởi thuốc thử hữu cơ và ion vô cơ. Vì vậy, người ta có thể rửa kết tủa cẩn thận để tách hết các chất bẩn mà không sợ mất đi một lượng đáng kể ion cần xác định. Ngoài ra, hiện tượng kết tủa theo khi dùng thuốc thử hữu cơ cũng chỉ rất ít. Thuốc thử hữu cơ thường có trọng lượng phân tử lớn do đó thành phần phần trăm của ion được xác định trong hợp chất tạo thành với thuốc thử hữu cơ bao giờ cũng thấp hơn trong bất kỳ hợp chất nào tạo thành bởi thuốc thử vô cơ. Thành phần phần trăm của ion được xác định thấp trong sản phẩm cuối cùng làm giảm sai số tính toán, nghĩa là làm tăng độ chính xác của phương pháp phân tích. Mặt khác thể tích kết tủa tạo thành bởi thuốc thử vô cơ (khi kết tủa 1 lượng ion cần xác định như nhau) do đó độ nhạy của phản ứng tăng lên. Sản phẩm màu của thuốc thử hữu cơ với ion vô cơ, có cường độ màu lớn và trong nhiều trường hợp có cường độ phát hùynh quang lớn, do đó người ta có thể phát hiện cả những lượng vô cùng nhỏ ion vô cơ và định lượng chúng bằng phương pháp đo màu hoặc đo huỳnh quang một cách thuận lợi.Thêm vào đó, những sản phẩm màu phần lớn là những hợp chất nội phức nên khá bền và dễ chiết bằng dung môi hữu cơ lại là những thuận lợi khác rất đáng kể.Cuối cùng cần chỉ ra rằng, do sự khác biệt của rất nhiều loại thuốc thử hữu cơ nên người ta có thể chọn trong mỗi trường hợp riêng biệt, thuốc thử thích hợp nhất và tìm những điều kiện thuận lợi nhất cho phản ứng tiến hành và do đó phản ứng phân tích đạt độ nhạy và độ lựa chọn cao.1.3. Một số đặc tính của thuốc thử hữu cơ Độ nhạy Độ chọn lọc Độ tinh khiết Độ tan Độ phân cực Độ bền2.Khái quát về thuốc thử CupferronCupferron là muối amoni của NnitrosoN_phenylhydroxylaminne.Khi liên kết với cation kim loại thông qua các nguyên tử oxy, hình thành các vòng chelate nămTên thông thường : CupferronTên hóa học: : n–Nitrosophenylhydroxylamine, muối amoniThuộc loại thuốc thử ONCTPT: C6H9N3O2NH4C6H5N(O)NOCTCT KLPT: 155.15 gmolCupferron được chuẩn bị từ phenylhydroxylamin và NO+ nguồnC6H5NHOH + C4H9ONO + NH3 NH4C6H5N(O)NO3.Tính chất của thuốc thử Cupferron 3.1. Đặc điểm của chỉ thịTạo phức với các ion kim loại.Tạo tủa các ion kim loại.Chiết các ion kim loại3.2. Tính chấtLà bột trong suốt màu vàng nhạt (hình 1), điểm nóng chảy từ 163 đến 164oC, thăng hoa trên 30oC.
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÀI 2 TRANG 152 SGK HÓA HỌC 9

BÀI 2 TRANG 152 SGK HÓA HỌC 9

Chọn một thuốc thử để phân biệt 2. Chọn một thuốc thử để phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học (nêu rõ cách tiến hành) a) Dung dịch glucozơ và dung dịch rượu etylic b) Dung dịch glucozơ và dung dịch axit axetic. Bài giải: a) Chọn thuốc thử là AgNO3 trong dung dịch NH3. Cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 cho đến khi kết tủa tạo thành tan hết thành dung dịch (gọi là thuốc thử) Sau đó cho mẫu thử của từng chất lần lượt vào dd thuốc thử nói trên và đun nóng. Nếu có Ag tạo thành thì mẫu thử cho vào dd glucozơ, không phản ứng là dd rượu etylic. C6H12O6 (dd) + Ag2O 2Ag + C6H12O7                                       b) Hướng dẫn: axit axetic CH3 – COOH làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với Na2CO3 nhưng không có phản ứng tráng bạc, còn dd glucozơ không làm quỳ tím đổi màu, không tác dụng với Na2CO3 nhưng có phản ứng tráng bạc. Vì vậy có thể chọn thuốc thử là dd AgNO3 trong NH3, quỳ tím hoặc Na2CO3. Nếu chọn dd AgNO3 trong NH3 thì tiến hành như câu a.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1 TRANG 41 SGK HÓA HỌC 9

BÀI 1 TRANG 41 SGK HÓA HỌC 9

Chất nào trong những thuốc thử sau đây ... 1. Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat? a) Dung dịch bải clorua. b) Dung dịch axit clohiđric. c) Dung dịch chì nitrat. d) Dung dịch bạc nitrat. e) Dung dịch natri hiđroxit. Lời giải. Thuốc thử phải chọn sao cho khi cho vào Na2SO4 và Na2CO3 phải gây ra hiện tượng khác biệt, dễ nhận thấy. - Không dùng BaCl2 và Pb(NO3)2 vì đều xảy ra phản ứng và tạo kết tủa có màu giống nhau. - Không dùng AgNO3, vì đều xảy ra phản ứng, hiện tượng không khác nhau rõ rệt; Ag2CO3 không tan, Ag2SO4 ít tan và có màu giống nhau. - Không dùng NaOH, vì đều không phản ứng, không có hiện tượng gì. Thuốc thử dùng được là dung dịch HCl ví HCl tác dụng với Na2CO3 có xuất hiện bọt khí và không tác dụng với Na2SO4. 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ H2O.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CƠ sở và NGUYÊN tắc CHIẾT rút ALKALOID

CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC CHIẾT RÚT ALKALOID

alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, thường có dược lực mạnh và cho những phản ứng hoá học với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alkaloid”.

19 Đọc thêm

CƠ sở và NGUYÊN tắc CHIẾT rút ALKALOID KHỎI mẫu SINH vật

CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC CHIẾT RÚT ALKALOID KHỎI MẪU SINH VẬT

Đã từ lâu các nhà khoa học đã tìm thấy trong cây các hợp chất tự nhiên, những hợp chất này thường là những axit hoặc những chất trung tính. Đến năm 1806 một dược sĩ là Friedrich Wilhelm Sertuner phân lập được một chất từ nhựa thuốc phiện có tính kiền và gây ngủ mạnh đã đặt tên là morphin. Năm 1801 Gomes chiết được chất kết tinh từ vỏ cây Canhkina và đặt tên là Cinchonino, sau đó P.J Pellettier và J.B. Caventou lại chiết được hai chất có tính kiềm từ một loài Strychnos đặt tên là strychnin và brucin. Đến năm 1919 một dược sĩ là Wilhelm Meissner đề nghị được xếp tất cả các chất có tính kiềm lấy ra từ thực vật thành một nhóm riêng và ông đề nghị gọi tên là alkaloid do đó người ta nghi nhận Meissner là người đầu tiên đưa ra khái niện về alkaloid và có định nghĩa: Alkaloid là những hợp chất hữu cơ, có chứa nitơ có phản ứng kiềm và được lấy từ thực vật ra.
Sau này người ta tìm thấy alkaloid không những có trong thực vật mà còn có trong động vật như: Samandarin, Samanin lấy từ tuyến da con Salamandra maculosa và S. altra.
Ngoài tính kiềm, alkaloid còn có những đặc tính khác như có hoạt tính sinh học mạnh, có tác dụng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung cho alkaloid….Sau này Pôlônôpski đã định nghĩa: “alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, thường có dược lực mạnh và cho những phản ứng hoá học với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alkaloid”.
Xem thêm

21 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ LẤY ĐIỂM 7,8,9,10

ĐỀ THI THỬ LẤY ĐIỂM 7,8,9,10

A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.B. Đốt lá sắt trong khí Cl2.C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.Câu 5: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:A. K+, Ba2+, OH–, Cl–.B. Na+, K+, OH–, HCO3–.C. Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+.D. Ca2+, Cl–, Na+, CO32–.Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng?A. Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom.B. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.C. Flo có tính oxi hoá yếu hơn clo.D. Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl.Câu 7: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H 2SO4 (dư), thu được dung dịchchứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat lµ:A. NaHCO3.B. Ca(HCO3)2.C. Ba(HCO3)2.D. Mg(HCO3)2.Câu 8: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?A. poli(metyl metacrylat).B. poli(etylen terephtalat).C. polistiren.D. poliacrilonitrin.Câu 9: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là:A. BaCO3.B. BaCl2.C. NH4Cl.D. (NH4)2CO3.
Xem thêm

5 Đọc thêm

GA HÓA HỌC 10 AXIT SUNFURIC ( TIẾT 55, 56)

GA HÓA HỌC 10 AXIT SUNFURIC ( TIẾT 55, 56)

- GV gợi ý học sinh lên bảng viếtphương trình hóa học + cân bằngphản ứng oxi hóa khử của kim loạivới H2SO4 đặc, nóng- HS viết pthh và cân bằng theobảo toàn electron.− tác dụng với muối của axit yếuNa2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O2/Tính chất của axit sunfuric đặc* Tính oxi hóa+ H2SO4 đặc và nóng có tính oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóahầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), các phi kim C, S, P … vànhiều hợp chất2Fe + 6 đặcFe2(SO4)3 + 3 + 6H2OCu + 2 đặc CuSO4 + + 2H2Okimloạimuối sunfat kim+ trị caoloại có hóasản phẩm O42−bị khử+ H2O(SO2, S, H2S)+ H2SO4 đặc, nguội làm các kim loại như Al, Fe, Cr bị thụđộng hóa
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ MÔN HÓA SỐ 5 NGUYỄN ANH PHONG GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ MÔN HÓA SỐ 5 NGUYỄN ANH PHONG GIẢI CHI TIẾT

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH. (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2.Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là ?A. 3.B. 4.C. 1.D. 2.Câu 32: Cho hỗn hợp X ( gồm 1,12 gam Fe; 3,48 gam Fe3O4 và 0,8 gam CuO).Hòa tan hoàn toàn X vàodung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu đượckết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn .Giá trị của m:A. 6,0B. 8,4C. 7,8D. 6,4Định hướng tư duy giảin Fe 0, 02(mol)n Fe2O3 0, 0325(mol)Ta có: n Fe3O4 0, 015(mol) BTNT.Fe Cu m 6(gam)n CuO 0, 01(mol)n CuO 0, 01(mol)Câu 33: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm về NH3 như sau :Nướcnước cất cóphenolphtaleinTrong mô hình thí nghiệm trên. Nước phun lên vào bình sẽ có màu gì?A. XanhB. TímC. HồngD. Không màu
Xem thêm

9 Đọc thêm

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NINH NĂM 2016

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NINH NĂM 2016

Câu 42: Hòa tan hỗn hợp chứa (Fe3O4, a mol FeS2 và b mol CuS) bằng axit HNO3 đặc, nóng. Sau phản ứnghoàn toàn thu được dung dịch A (chỉ chứa 2 muối sunfat) và V lít (NO, NO2 tỉ lệ mol 1:1) đo ở đktc. Hãy tìmmối liên hệ giữa V và a, b ?1523, 2a + 806, 4b1523, 2a + 806, 4bA. V =B. V =1891523, 2a + 1612,8b3046, 4a + 806, 4bC. V =D. V =1818Câu 43: Z là hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đem2,85 gam Z tác dụng với H2O (trong môi trường H+), phản ứng tạo ra hai chất hữu cơ P, Q. Khi đốt cháy hoàntoàn lượng P và Q ở trên thì P tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O; Q tạo ra 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O,thể tích oxi tiêu tốn cho cả hai quá trình đốt cháy là 3,024 lít (đktc). Biết Z tác dụng được với Na giải phóng H2;chất P có khối lượng phân tử bằng 90 gam.mol-1 và Q là hợp chất đơn chức. Số đồng phân phù hợp của Z làA. 1B. 2C. 3D. 4Câu 44: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 vàNaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc).Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,68 g Al2O3. Giá trị m có thể là giá trị nào sau đây ?A. 8,94.B. 4,47.C. 11,94.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Cùng chủ đề