SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ":

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

1. Phân đôi Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. 1. Phân đôiVi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxôm) (hình 26.1).Vòng ADN của vi khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào. Hình 26.1. Hạt mêzôxôm của vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử2. Nảy chồi và tạo thành bào tửMột số vi khuẩn sinh sản bằng ngoại bào tử (bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng ) như vi sinh vật dinh dưỡng mêtan (Methylosinus) hay bằng bào tử đốt ( bào tử được hình thành bởi sự phản đốt của sợi sinh dưỡng) ở xạ khuẩn (Actinomycetes). Vi khuẩn quang dưỡng màu tía (Rhodomicrobium vannielii) lại có hình thức phân nhánh và nảy chồi (hình 26.2). Tất cả các bào tử sinh sản đều chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxiđipicôlinat.Khác với các loại trên, khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng tiềm sinh của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat.  Hình 26.2. a) Bào tử đốt ở xạ khuẩn (x12.000); b) Tế bào nảy chồi ở vi khuẩn quang dưỡng màu tía (x18.000).
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 26. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

BÀI 26. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

7I. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ1. Phân đôiThành tế bào hình thành vách ngănSự phân đôi ở vi sinh vật nhân và quá trìnhnguyên phân có gì giống nhau? Có gì khác nhau?I. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ2. Nảy chồi và tạo thành bào tửa. Nảy chồiNảy chồi ở vi khuẩnquang dưỡng màu tíaI. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ2. Nảy chồi và tạo thành bào tửa. Nảy chồi-Trên cơ thể mẹ mọc một số chồi nhỏ, chồi này lớn dần rồi tách thành cơ thể mới.- VD: vi khuẩn quang dưỡng màu tía, vi sinh vật sống dưới nước…Nảy chồi ở vi khuẩn
Xem thêm

30 Đọc thêm

BÀI 33. ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT

BÀI 33. ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT

TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀIÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT• Chương 1: Chuyển hóa vật chất và nănglượng ở vi sinh vật• Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của visinh vật• Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiễmKhái niệm về vi sinh vậtMôi trường và các kiểudinh dưỡngCó 3 loạimôi trườngChuyển hóavật chất vànăng lượngở vi sinh vật•Môi trường dùngchất tự nhiên•Môi trường tổnghợp•Môi trường bán tổnghợpCó 4 kiểudinhdưỡng

18 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA THUỐC BẮC TRONG SỰ HÌNH THÀNH HỆ VI SINH VẬT CỦA BÁNH MEN TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA THUỐC BẮC TRONG SỰ HÌNH THÀNH HỆ VI SINH VẬT CỦA BÁNH MEN TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

Formatted: Font: 4 ptViện Đại học Mở Hà NộiKhoa Công nghệ sinh họcGiai đoạn đầu vi khuẩn phát triển hình thành các axit hữu cơ (axit hóa dịchđường trước khi lên men) pH giảm xuống tạo điều kiện cho các loại nấm mốc pháttriển, nấm men cũng bắt đầu phát triển nhưng tốc độ chậm hơn nấm mốc [3]. Quátrình chuyển hóa tinh bột thành đường nhờ các loại nấm mốc như Rhizopus arrhizus(=Amylomyces rouxii, Rhizopus oryzae), R. microsporus, Mucor sp… tạo raamylase (α-amylase, glucoamylase) [4]. Quá trình chuyển hóa đường thành rượuchủ yếu nhờ nấm men Saccharomyces cerevisiae, một số loài khác như Pichiaanomala, Candida spp. cũng có khả năng tham gia vào quá trình chuyển hóa này[4].1.1.3. Quy trình sản xuất bánh men thuốc bắcQuá trình sản xuất bánh men là quá trình làm tăng sinh khối các vi sinh vật cầncho sản xuất rượu và giữ chúng ở trạng thái nghỉ, dạng khô trên môi trường bột gạo[8]. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bánh men là bột gạo (chiếm 90-95%); cònlại là các vị thuốc bắc và men cái. Quy trình sản xuất bánh men được tóm tắt nhưsau:Gạo được vo sạch, ngâm 1-2 giờ, để ráo, xay thành bột. Bột gạo được trộn vớibột các vị thuốc bắc và bột men giống (gọi là giống cái) lưu trữ từ các mẻ trước đótheo tỷ lệ 5% men giống cho 1 kg bột gạo ẩm. Hỗn hợp trên được trộn đều, bổ sungnước đến hàm ẩm khoảng 50 ÷ 60%. Nặn thành viên tròn, dẹt, có đường kínhkhoảng 3 ÷ 5cm. Xoa bột men cái sau đó đặt bánh men lên một lớp trấu mới trảitrên nong, mành sạch, tạo điều kiện thoáng khí. Đậy bánh men bằng nong hoặc phủtrên mặt bánh men bằng lớp rơm sạch, ủ ở nhiệt độ 30°C trong khoảng 2 ÷ 3 ngày
Xem thêm

53 Đọc thêm

2 HÌNH THÁI VI SINH VẬT

2 HÌNH THÁI VI SINH VẬT

1 CHƯƠNG 2 HÌNH THÁI VI SINH VẬT Hình 1: Thí nghiệm bác bỏ thuyết tự sinh của Pasteur ĐẶC ĐIỂM VI SINH VẬT Kích thước nhỏ bé Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh Sinh trưởng nhanh và phát triển mạnh Năng lực thích ứng mạnh mẽ, dễ phát sinh biến dị Phân bố rộng, chủng loại nhiều 1980, Woese tách một số nhóm vi khuẩn ra thành Cổ khuẩn (Archae). Như vậy, hệ thống phân loại sinh giới của Woese có 3 lĩnh vực: Sinh vật nhân thật (Eukaryota), Vi khuẩn (Bacteria) và Cổ khuẩn (Archae). 2 Hình 2: Hệ thống phân loại sinh giới của Woese (1980) 3 VI KHUẨN 1. HÌNH THÁI VI KHUẨN
Xem thêm

30 Đọc thêm

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

1-PhânđôiĐặc điểmĐại diện- Tăng sinh khối tế bào- Vi khuẩn- Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt - Vi sinh vật cổmêzôxôm.- ADN bám vào hạt này để nhân đôi- Thành tế bào hình thành vách ngănchia tế bào mẹ → 2 tế bào con.2- Bào tử -Ngoại bào tử: bào tử được hình thành - Sinh vật dinhtừ bên ngoài tế bào sinh dưỡngdưỡng mêtan-Bào tử đốt: bào tử được hình thành bởi- Xạ khuẩnsự phân đốt của sợi dinh dưỡng3-Nảychồi- Tế bào phân nhánh và nảy chồi Vi khuẩn quangdưỡng màu tíathành cơ thể mới
Xem thêm

26 Đọc thêm

KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào. Vi sinh vật gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, chúng có đặc điểm chung là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.

1 Đọc thêm

SINH SẢN CỦA SINH VẬT NHÂN THỰC

SINH SẢN CỦA SINH VẬT NHÂN THỰC

1. Sinh sản bằng bào tử Nhiều loài nấm mốc có thể sinh sản vô tính bằng bào tử kín. 1. Sinh sản bằng bào tửNhiều loài nấm mốc có thể sinh sản vô tính bằng bào tử kín (bào tử được hình thành trong túi, hình 26.3a) như nấm Mucor hay bằng bào tử trần như nấm Penicillium (hình 26.3b), đồng thời có thể sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân. Hình 26.3. Các loại bào tử a) Bào tử kín ; b) Bào tử trần 2. Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôiMột số nấm men có thể sinh sản bằng cách nảy chồi như nấm men rượu (Saccharomyces), phân đôi như nấm men rượu rum (Schizosaccharomyces).Các tảo đơn bào như tảo lục (Chlorophyta), tảo mắt (Euglenophyta), trùng giày (Paramecium caudatum) sinh sản vô tính bằng cách phân đôi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử nhờ kết hợp giữa 2 tế bào.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 26 SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

BÀI 26 SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

th õy aừaLog số lượng tếbàoPha cânbằngPha suyvongThờigianĐường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩntrong ni cấy khơng liên tụcNghiên cứu SGK, thảo luận trong 3 phútđể hoàn thành phiếu học tậpCác phasinh trưởngPha tiềm phát( pha lag)Pha luỹ thừa(pha log)Pha cân bằngPha suy vong

33 Đọc thêm

Các chuyên đề ôn tập OLYMPIC sinh học 10 phần tế bào

CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP OLYMPIC SINH HỌC 10 PHẦN TẾ BÀO

1.Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn cùng thuộc nhóm tế bào nhân sơ nhưng chúng được xếp theo 2 lãnh giới riêng. Tại sao?2.Tại sao ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới Thực vật, đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp nấm vào một giới riêng?Trả lời:1.Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn cùng thuộc một nhóm tế bào nhân sơ nhưng chúng được xếp theo 2 lãnh giới riêng vì

26 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

1. Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm. 1. Nhiệt độNhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm. Nói chung, nhiệt độ cao làm biến tính các loại prôtêin., axit nuclêic. Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm : vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt. Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.2. Độ ẩmHàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất. Nhìn chung vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi ít nước hơn, còn nấm sợi có thể sống trong điều kiện độ ẩm thấp. Do đó, nước có thể được dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật. Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.3. pHĐộ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP... Dựa vào độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành ba nhóm chính : vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính. Trong quá trình sống, vi sinh vật thường tiết các chất ra ngoài môi trường làm thay đổi độ pH của môi trường.4. Ánh sángMức năng lượng trong lượng tử ánh sáng tùy thuộc vào độ dài bước sóng của tia sáng. Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang hợp. Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng ...Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật. Ví dụ : tia tử ngoại (độ dài sóng 250 - 260 nm) thường làm biến tính các axit nuclêic ; các tia Rơnghen, tia Gamma và tia vũ trụ (độ dài sóng dưới 100 nm) làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêic dẫn đến đột biến hay gây chết.5. Áp suất thẩm thấuSự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu. Vì vậy, khi đưa vi sinh vật vào môi trường nhiều đường, muối, tức là môi trường ưu trương thì nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 13 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 13 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực? Câu 1. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực?a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật, giới Động vật.b) Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.d) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Động vật.Câu 2. Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.Câu 3. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng nhất: Sự khác biệt cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật?a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp, phần lớn sống cố định, cảm ứng chậm.b) Giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh.c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính.d) Cả a và b. Trả lời: Câu 1. Đáp án: b.Câu 2. Đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.- Giới Khởi sinh: Giới Khởi sinh là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ kích thước khoảng 1 - 5 Mm. Chúng sống khắp nơi trong đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác nhau. Phương thức sõng rất đa dạng: hoại sinh, tự dưỡng và kí sinh. Đại diện là vi khuẩn, có nhóm sống được trong điều kiện rất khắc nghiệt (chịu được nhiệt độ 0°c - 100°c, nồng độ muối cao 25%) đó là vi sinh vật cổ, chúng là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất đã từng chiếm ưu thế trên Trái Đất, nhưng tiến hóa theo một nhánh riêng.- Giới Nguyên sinh: Đại diện là tảo, nấm nhầy, động vật nguyênsinh.+ Tảo: Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào và có sắc tố quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, sống dưới nước.+ Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, tồn tại ở hai pha là pha đơn bào và pha hợp bào. Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh. - Động vật Nguyên sinh: Là sinh vật nhân thực, cơ thể gồm một tế bào. Chúng có thể là sinh vật dị dưỡng (như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng (trùng roi).- Giới Nấm: Các dạng nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới Nấm là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào phần lớn có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính (bàng bào tử). Nấm là những sinh vật di dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh).Câu 3. Đáp án: d.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tiểu luận CÔNG NGHỆ SINH học THỰC PHẨM cừu DOLLY

TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC PHẨM CỪU DOLLY

Nội Dung Chính I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly II. Các bước tạo ra cừu Dolly III. Cuộc sống của cừu Dolly sau khi được tạo ra I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly Cừu Dolly ( 05071996 14022003 ) Nhân bản vô tính, là hình thức sinh đẻ không có sự kết hợp giữa giống tính nam và nữ. Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một sinh vật cha hoặc mẹ. Nhiều người còn gọi sinh sản vô tính là sinh sản nhân bản.Theo định nghĩa, nhân bản là tạo ra nhiều bản đúng như bản cũ. Là động vật có vú đầu tiên trên thế giới được nhân bản vô tính. Nó được tạo ra bởi Ian Wilmut, Keit Campbell và các cộng sự tại viện Roslin ở Edinburgh, Scotlanand. Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân. I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly Cừu Dolly ( 05071996 14022003 ) Nhân bản vô tính, là hình thức sinh đẻ không có sự kết hợp giữa giống tính nam và nữ. Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một sinh vật cha hoặc mẹ. Nhiều người còn gọi sinh sản vô tính là sinh sản nhân bản.Theo định nghĩa, nhân bản là tạo ra nhiều bản đúng như bản cũ. Là động vật có vú đầu tiên trên thế giới được nhân bản vô tính. Nó được tạo ra bởi Ian Wilmut, Keit Campbell và các cộng sự tại viện Roslin ở Edinburgh, Scotlanand. Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân. I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly Cừu Dolly ( 05071996 14022003 ) Nhân bản vô tính, là hình thức sinh đẻ không có sự kết hợp giữa giống tính nam và nữ. Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một sinh vật cha hoặc mẹ. Nhiều người còn gọi sinh sản vô tính là sinh sản nhân bản.Theo định nghĩa, nhân bản là tạo ra nhiều bản đúng như bản cũ. Là động vật có vú đầu tiên trên thế giới được nhân bản vô tính. Nó được tạo ra bởi Ian Wilmut, Keit Campbell và các cộng sự tại viện Roslin ở Edinburgh, Scotlanand. Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân. I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly Cừu Dolly ( 05071996 14022003 ) Nhân bản vô tính, là hình thức sinh đẻ không có sự kết hợp giữa giống tính nam và nữ. Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một sinh vật cha hoặc mẹ. Nhiều người còn gọi sinh sản vô tính là sinh sản nhân bản.Theo định nghĩa, nhân bản là tạo ra nhiều bản đúng như bản cũ. Là động vật có vú đầu tiên trên thế giới được nhân bản vô tính. Nó được tạo ra bởi Ian Wilmut, Keit Campbell và các cộng sự tại viện Roslin ở Edinburgh, Scotlanand. Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân. I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly Cừu Dolly ( 05071996 14022003 ) Nhân bản vô tính, là hình thức sinh đẻ không có sự kết hợp giữa giống tính nam và nữ. Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một sinh vật cha hoặc mẹ. Nhiều người còn gọi sinh sản vô tính là sinh sản nhân bản.Theo định nghĩa, nhân bản là tạo ra nhiều bản đúng như bản cũ. Là động vật có vú đầu tiên trên thế giới được nhân bản vô tính. Nó được tạo ra bởi Ian Wilmut, Keit Campbell và các cộng sự tại viện Roslin ở Edinburgh, Scotlanand. Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân. I. Lịch sử ra đời của cừu Dolly Cừu Dolly ( 05071996 14022003 ) Nhân bản vô tính, là hình thức sinh đẻ không có sự kết hợp giữa giống tính nam và nữ. Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một sinh vật cha hoặc mẹ. Nhiều người còn gọi sinh sản vô tính là sinh sản nhân bản.Theo định nghĩa, nhân bản là tạo ra nhiều bản đúng như bản cũ. Là động vật có vú đầu tiên trên thế giới được nhân bản vô tính. Nó được tạo ra bởi Ian Wilmut, Keit Campbell và các cộng sự tại viện Roslin ở Edinburgh, Scotlanand. Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân.
Xem thêm

21 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

1. Giới Khởi sinh (Monera) Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ. 1. Giới Khởi sinh (Monera)Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Vi khuẩn sống khắp nơi : trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác. Vi khuẩn có phương thức sinh sống rất đa dạng, một số sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.2. Giới Nguyên sinh (Protista)Giới nguyên sinh gồm có :- Tảo : Tảo là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.- Nấm nhầy là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha :pha đơn bào giống (trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.- Động vật nguyên sinh : Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào có nhân thực. Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.3. Giới Nấm (Fungi)Đặc điểm chung của giới Nấm : Giới Nấm gồm những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử.Nấm là sinh vật dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.Các dạng nấm gồm có : nấm men, nấm sợi, nấm đảm, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau. Người ta cũng xếp địa y (được hình thành do sự cộng sinh giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới Nấm.4. Giới Thực vật (Plantae)Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.Giới Thực vật được phân thành các ngành chính : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là Tảo lục đa bào nguyên thủy.Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới Thực vật đã tiến hóa theo hai dạng khác nhau. Một dòng hình thành Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế), dòng còn lại hình thành Quyết, Hạt trần, Hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.Giới Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người. 5. Giới Động vật (Animalia)Giới Động vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển nhờ có cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.Giới Động vật được chia thành các ngành chính sau : Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống.Giới Động vật rất đa dạng và phong phú, cơ thể có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao.Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn ...).
Xem thêm

1 Đọc thêm

cơ sở tế bào học của tính di truyền

CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA TÍNH DI TRUYỀN

Giới thiệu các cấu trúc trong tế bào có khả năng tự tái sinh, chu trình tế bào, các hình thức phân bào, các phương thức sinh sản. Tế bào của những sinh vật ở mức tiến hóa thấp như vi khuẩn, vi khuẩn lam chưa có nhân hoàn chỉnh nên gọi là tế bào tiền nhân và những sinh vật này gọi là những sinh vật tiền nhân (Prokaryote).

22 Đọc thêm

Chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 10 môn sinh học

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG LỚP 10 MÔN SINH HỌC

I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 10 SINH HỌC TẾ BÀO VÀ SINH HỌC VI SINH VẬT 1. Yêu cầu về kiến thức 1.1. Đối với địa phương thuận lợi: Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống . Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào. Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra ở bên trong tế bào. Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp. Học sinh có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vự y học. Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống, Học sinh hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục. Học sinh được có kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn. Đồng thời học sinh cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm. Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế. Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học. Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIVAIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội. Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống. 1.2. Đối với vùng khó khăn: Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau: Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Các cấp độ tổ chức của thế giới sống Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis Sơ đồ phát sinh giới thực vật và động vật. Đa dạng của thế giới sinh vật. Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ. Các nguyên tố đại lượng và vi lượng Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic. Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Thực hành : quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất Hô hấp, quang tổng hợp. Thực hành: một số thí nghiệm về enzim Phân bào nguyên phân và giảm phân. Thực hành : quan sát các kì phân bào qua tiêu bản. Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật. Các kiểu hô hấp.
Xem thêm

127 Đọc thêm

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn được gọi là vi trùng, là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi) và thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. Cấu trúc tế bào của vi khuẩn được miêu tả chi tiết trong mục sinh vật nhân sơ vì vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, khác với các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp hơn gọi là sinh vật nhân chuẩn.
Xem thêm

Đọc thêm

SANG KIEN KINH NGHIEM VI

SANG KIEN KINH NGHIEM VI

3.1. Giảng dạy các khái niệm sinh học bằng cách sử dụng trò chơi nhỏ:Chúng ta sử dụng các trò chơi nhỏ để dạy học sẽ tạo được không khí hứng thú và sôi nổi, rèn luyện khả năng phản ứng nhanh, đồng thời giúp HS phấn đấu, tranh đua nhau.3.1.1. Các bước tiến hành:+ Bước 1: Xác định kiến thức chính trong các khái niệmTrong bất kỳ một khái niệm sinh học nào cũng có một hoặc hai cụm từ quan trọng quyết định kiến thức cần nhớ của khái niệm đó. Khi giáo viên xác định được cụm từ đó, sẽ đặt các câu hỏi nhỏ tương ứng. + Bước 2: Hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong các khái niệm Giáo viên hướng dẫn HS về nhà xác định “cụm từ quyết định” trong khái niệm, nếu HS đã xác định được “cụm từ quyết định” thì học sinh sẽ tham gia trò chơi sôi nổi hơn và ít mất thời gian.+ Bước 3: Chuẩn bị trò chơi nhỏBước này rất quan trọng vì GV vừa phải đặt những câu hỏi nhỏ chính xác, lựa được những câu hay hoặc những câu không phù hợp để chuẩn bị cho khâu làm trò chơi được tốt nhất.Thiết kế trò chơi: Các khái niệm thường kiến thức cơ bản ít nên chúng ta nên làm trò chơi đơn giản và có thể linh động thay đổi các loại trò chơi khác nhau như hái hoa dân chủ, giải ô chữ, khám phá mảnh ghép,...sau đây là phần thiết kế trò chơi khám phá mảnh ghép: Lựa chọn một hình phù hợp với khái niệm, phóng to và đặt dưới cùng làm nền.Ví dụ: khái niệm vi sinh vật thì lấy hình quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi, khái niệm quang hợp thì lấy hình sơ đồ chung của quá trình quang hợp(SGK),… Ta làm các mảnh ghép sao cho đủ che kín hình gốc.Chúng ta có thể dùng các màu sắc khác nhau hoặc các con thú ngộ nghĩnh để làm các mảnh ghép cho các nhóm chọn.Ứng với một mảnh ghép là một câu hỏi nhỏ của chúng ta.Sau khi học sinh trả lời đúng thì mảnh ghép đó được mở ra và hiện ra góc hình nếu không thì mảnh ghép không được mở.Câu trả lời đúng, hình gốc sẽ được hiện ra phần đó.+ Bước 4: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point.HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn một mảnh ghép và nhóm nào có thành viên dơ tay trước sẽ được trả lời, tăng tính dân chủ trong tiết học và tạo sự tranh đua, phấn đấu trong học tập. Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý. + Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức.Bước này, giáo viên khái quát lại những câu nào, ý nào cần thiết để học sinh ghi bài . 3.1.2. Một số ví dụ: Ví dụ 1: Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGỞ VI SINH VẬTI. Khái niệm vi sinh vậtPhương pháp thông thường:GV: Trong đời sống của chúng ta ngoài những sinh vật ta có thể thấy được còn tồn tại những sinh vật ta không thể thấy bằng mắt thường được, đó là vi sinh vật.GV: Vậy vi sinh vật có đặc điểm như thế nào?HS: Tham khảo SGK và trả lời.GV: kết luận:Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.Phương pháp mới: Bước 1: GV xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Bước 2: GV hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Bước 3: GV chuẩn bị trò chơi ” Khám phá mảnh ghép”. + Lựa chọn một hình gốc Vi khuẩn E. Coli+ Làm 4 mảnh ghép với 4 màu: xanh, đỏ, tím và vàng ứng với 4 câu hỏi để che hình gốc lại.Câu 1: Hãy điền vào dấu ba chấm: ”Vi sinh vật là những sinh vật.....”.TL: Có kích thước nhỏ bé.Câu 2: Vi sinh vật là những sinh vật có cơ thể đơn bào hay đa bào?TL: Đơn bào.Câu 3: Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng như thế nào?.TL: Nhanh.Câu 4: Vì sao vi sinh vật lại phân bố rất rộng?TL: Sinh trưởng và sinh sản nhanh số lượng nhiều phân bố rộng. + Bước 4: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point. HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn 1 mảnh ghép và nhóm nào có thành viên giơ tay trước sẽ được trả lời, mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm cho nhóm đó. Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý. + Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức về vi sinh vật.Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liệu môn sinh học hay

TÀI LIỆU MÔN SINH HỌC HAY

I. Cấp tế bào Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của hệ sống, vì: + Tế bào là đơn vị cấu trúc đơn vị chức năng đơn vị di truyền + Sự sống chỉ tồn tại khi xuất hiện tổ chức tế bào. + Các đại phân tử và bào quan chỉ thực hiện được chức năng sống trong mối tương tác lẫn nhau, trong tổ chức tế bào. Các cấp tổ chức phụ trong tế bào: + Phân tử + Đại phân tử + Bào quan II. Cấp cơ thể : 1. Khái niệm: 2. Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào : (SGK) Các cấp độ tổ chức phụ của cơ thể đa bào: + Mô + Cơ quan + Hệ cơ quan Cơ thể gồm nhiều cấp tổ chức nhưng là một thể thống nhất nhờ sự điều hòa và điều chỉnh chung thích nghi với môi trường. III. Cấp quần thể loài 1. Khái niệm: (SGK) _ Quần thể giao phối là đơn vị sinh sản, và tiến hóa của loài 2. Sự tương tác: Cá thể D Cá thể (cùng loài) Quần thể D Môi trường 3. Tự điều chỉnh nhờ cơ chế điều hòa mật độ quần thể. IV Cấp quần xã: 1. Khái niệm: (SGK) 2. Sự tương tác: Cá thể D Cá thể (cùng loài hay khác loài) Quần xã D Môi trường _ Quần xã cân bằng nhờ sự tương tác giữa các tổ chức trong quần xã. V. Cấp hệ sinh thái – Sinh quyển 1. Khái niệm: (SGK) 2. Sự tương tác: Quần xã A D Quần xã B Quần xã D Môi trường _ Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống. Kết luận : (phần củng cố) Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT I. Các giới sinh vật: 1.Khái niệm về giới sinh vật: Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. 2. Hệ thống phân loại sinh vật: a. Hệ thống 5 giới sinh vật: Giới khởi sinh (Monera): Đại diện là vi khuẩn, vi sinh vật cổ, là cơ thể đơn bào, tế bào nhân sơ, sống dị dưỡng, tự dưỡng. Giới nguyên sinh (Protista): Đại diện là động vật đơn bào, tảo, nấm nhầy. Cơ thể đơn hay đa bào, tế bào nhân thực, sống dị dưỡng hay tự dưỡng. Giới nấm (Fungi): Đại diện là nấm, cơ thể đơn hay đa bào phức tạp, tế bào nhân thực, dị dưỡng hoại sinh, sống cố định. Giới thực vật (Plantae): Đại diện là thực vật, cơ thể đa bào phức tạp, tế bào nhân thực, tự dưỡng quang hợp, sống cố định. Giới động vật (Animalia): Đại diện các động vật tế bào nhân thực, đa bào phức tạp, dị dưỡng, sống chuyển động. b. Hệ thống 3 lãnh giới: Lãnh giới vi khuẩn (Bacteria): Giới vi khuẩn. Lãnh giới vi sinh vật cổ (Archaea): Lãnh giới sinh vật nhân thực (Eukarya): Gồm 4 giới (Nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật) II. Các bậc phân loại trong mỗi giới: 1. Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao : Loài Chi (giống) họ bộ lớp ngành giới. 2. Đặt tên loài : Tên kép (theo tiếng la tinh), viết nghiêng. Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa).Tên thứ hai là tên loài (viết thường)VD: Loài người là Homo sapiens III. Đa dạng sinh vật: Thể hiện rõ nhất là đa dạng loài, quần xã, hệ sinh thái. Mỗi một quần xã, một hệ sinh thái có đặc thù riêng trong quan hệ nội bộ sinh vật và quan hệ với môi trường. Loài, quần xã, hệ sinh thái luôn biến đổi, nhưng luôn giữ là hệ cân bằng, tạo nên sự cân bằng trong sinh quyển. Bài 3: GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH, GIỚI NẤM I. Giới khởi sinh: 1. Vi khuẩn: Là những sinh vật nhỏ bé (1 – 3 m) Cấu tạo đơn bào bởi tế bào nhân sơ Có phương thức d2 đa dạng: Tự dưỡng, Dị dưỡng, Quang Dị dưỡng, Hóa Dị dưỡng Sống ký sinh 2. Vi sinh vật cổ: Cấu tạo đơn bào bởi tế bào nhân sơ Có nhiều điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo thành tế bào, bộ gen. Sống được trong những điều kiện rất môi trường rất khắc nghiệt ( t0 :0 – 1000 C) nồng độ muối cao 20 – 25%) Về mặt tiến hóa, chúng gần với sinh vật nhân thực hơn là vi khuẩn II. Giới nguyên sinh ( Protista) Gồm các sinh vật nhân thực, đơn hay đa bào, rất đa dạng về cấu tạo và phương thức dinh dưỡng. Tùy theo phương thức dinh dưỡng, chia thành các nhóm: ĐV nguyên sinh Đơn bào Không có thành xenlulôzơ Không có lục lạp Dị dưỡng Vận động bằng lông hay roi (Trùng amip, trùng lông, trùng roi, trùng bào tử) Nấm nhầy Đơn bào hay cộng bào Không có lục lạp Dị dưỡng hoại sinh (Nấm nhầy) TV nguyên sinh Đơn bào hay đa bào Có thành xenlulôzơ Có lục lạp Tự dưỡng quang hợp (Tảo lục đơn bào, tảo lục đa bào, tảo đỏ, tảo nâu)
Xem thêm

3 Đọc thêm

SINH 10 hs 2014 2015

SINH 10 hs 2014 2015

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 10NĂM HỌC 2015 – 2016A. NỘI DUNG KHÁI QUÁTI. Sinh học tế bào. Phân biệt từng giai đoạn chính của quá trình quang hợp và hô hấp Mô tả chu kì tế bào. Trình bày những diễn biến cơ bản của nguyên phân, giảm phân Trình bày ý nghĩa của nguyên phân, giảm phânII. Sinh học vi sinh vật Trình bày khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật. Trình bày các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng. Trình bày đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục. Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut, nêu tóm tắt được chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ. Nêu tác hại của virut, cách phòng tránh. Một số ứng dụng của virut. Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, intefêron, các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránhB. NỘI DUNG CHI TIẾTSTTNội dungđúngsai Trả lờiSINH HỌC TẾ BÀO1Kì trung gian gồm các pha theo trình tự G1 → S → G2.2Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.3Trong kì sau của quá trình nguyên phân, NST ở trạng thái kép và co xoắn cực đại. 4Ở các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cơ thể mẹ.5Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra ở pha S. 6Trong nguyên phân, NST có hình dạng đặc trưng và thấy rõ nhất ở kì giữa 7Trong giảm phân, NST kép có sự tiếp hợp theo từng cặp tương đồng xảy ra ở kì đầu I.8Trong giảm phân, NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì giữa I. 9Trong giảm phân, các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì giữa II. 10Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là đều có một lần nhân đôi NST.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề