TỶ LỆ ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TỶ LỆ ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG":

TÌM HIỂU PHÁP LUẬT ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

TÌM HIỂU PHÁP LUẬT ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

MỤC LỤC

I. Khái niệm về tổ chức tín dụng …………………………….. 2
II. Pháp luật đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn
của các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng ……………... 4
1. Đảm bảo an toàn cho hoạt động nhận tiền gửi …................ 5
2. Bảo đảm an toàn cho hoạt động phát hành giấy tờ có giá … 13
3. Bảo đảm an toàn cho hình thức huy động vốn bằng việc
vay vốn của tổ chức tín dụng khác …………………………… 14
4. Bảo đảm an toàn cho hình thức huy động vốn bằng việc
vay vốn của Ngân hàng nhà nước ……………………………. 15
III. Một số đề xuất pháp lý nhằm hoàn thiện các quy định
về đảm bảo an toàn cho hoạt động huy động vốn của các tổ
chức tín dụng............................................................................... 16
Xem thêm

21 Đọc thêm

Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam: 6

CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM: 6

Trên thực tế hiện nay, có lẽ hầu như không có ngân hàng thương mại quốc doanh nào đạt được tỷ lệ 8%. Do vậy, NHNN quy định thời hạn tối đa 3 năm kể từ ngày Quyết Định 457 có hiệu lực thi hành (ngày 15 tháng 5 năm 2005) để các ngân hàng thương mại quốc doanh tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức quy định trong đó mỗi năm tăng tối thiểu 1/3 số tỷ lệ còn thiếu. Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh mà chưa được đạt được tỷ lệ 8% sẽ không được hưởng lợi từ quy định gia hạn này. Trước mắt có thể một số ngân hàng sẽ phải kêu gọi thêm vốn góp để nâng mức vốn tự có của mình lên.
Xem thêm

25 Đọc thêm

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NAM VIỆT TRÌ

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NAM VIỆT TRÌ

Trải qua hơn mười năm thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế dưới sự khởi xướng và lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn: đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội, nền kinh tế phát triển vượt bậc tạo tiền đề vững chác bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong sự thành công đó chúng ta lưu ý đến sự đóng góp của hai nhân tố quan trọng sau:
Một là sự đóng góp của hệ thống ngân hàng thương mại. Có thể nói rằng muốn đổi mới kinh tế cần phải đổi mới ngân hàng trước một bước. Trong những năm qua ngân hàng đã từng bước cải tổ hoạt động của mình, hoà nhập với cơ chế kinh tế mới. Các ngân hàng đã tập trung một lượng vốn lớn rồi đầu tư và thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển.
Hai là sự đóng góp của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Trong đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của Đảng và nhà nước đã tạo tiền đề khách quan cho sự khôi phục và phát triển các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh với nhiều ưu thế và tiềm năng sẵn có nhanh chóng thích nghi với cơ chế thị trường , ngày càng khẳng định vị trí quan trọng không thể thiếu trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Hai nhân tố trên luôn quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình cùng phát triển. Ngân hàng cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hoạt động nhưng đồng thời các thành phần kinh tế này giúp ngân hàng mở rộng được quy mô đầu tư, tăng thu nhập. Tuy nhiên trong quá trình kinh doanh các ngân hàng còn gặp nhiều vướng mắc và rủi ro. Đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh những nguy cơ tiềm ẩn là rất lớn ví dụ như: sự không trung thực của khách, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, trình độ quản lý kinh doanh còn nhiều hạn chế, nguy cơ phá sản...Tất cả những điều đó đều có thể biến một khoản cho vay của ngân hàng thành một khoản nợ khó đòi, thậm chí bị mất trắng.
Vậy vấn đề đặt ra cho các ngân hàng thương mại hiện nay là: làm thế nào để đảm bảo an toàn vốn,hạn chế rủi ro khi cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh ,mang lại hiệu quả cao trong đầu tư.
Xuất phát từ lý do trên , trong thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu tại ngân hàng công thương nam Việt Trì tôi mạnh dạn chọn đề tài:
Giải pháp đảm bảo an toàn tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng công thương nam Việt Trì
Kết cấu của chuyên đề bao gồm các phần chính sau:
CHƯƠNG I TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NAM VIỆT TRÌ
CHƯƠNG IIICÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO ĐẢM AN TOÀN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NAM VIỆT TRÌ.
Xem thêm

83 Đọc thêm

HIỆU QUẢ CAN THIỆP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

HIỆU QUẢ CAN THIỆP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

Với mục tiêu đánh giá hiệu quả can thiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố Tuyên Quang, một nghiên cứu can thiệp đã được áp dụng. Kết quả cho thấy thực trạng thực phẩm chế biến sẵn mất an toàn cao: tỷ lệ thực phẩm hư hỏng chiếm 21 – 38 %, tỷ lệ sử dụng hàn the từ 77,7% – 83,3%. Sau can thiệp KAP của người sản xuất, kinh doanh, quản lý thực phẩm chế biến sẵn tốt lên nhiều. Tác giả khuyến nghị cần tăng cường truyền thông, giáo dục đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người sản xuất, kinh doanh, quản lý thực phẩm chế biến sẵn tại thành phố Tuyên Quang.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đảm bảo an toàn tín dụng tại AGRIBANK Thanh Trì thời gian từ năm 2010 đến năm 2012

ĐẢM BẢO AN TOÀN TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK THANH TRÌ THỜI GIAN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012

Luận văn tốt nghiệp: 2014 Đảm bảo an toàn tín dụng tại AGRIBANK Thanh Trì thời gian từ năm 2010 đến năm 2012 nhằm làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và bảo đảo tín dụng của Ngân hàng Thương mại; nghiên cứu về đảm bảo an toàn tín dụng ở NHTM một số nước trên thế giới và từ đó rút ra bài học cho Việt Nam

71 Đọc thêm

Slide tiền tệ ngân hàng chương 6 Ngân hàng trung ương

SLIDE TIỀN TỆ NGÂN HÀNG CHƯƠNG 6 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng với mục tiêu nhằm ổn định giá trị tiền tệ, góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội ổn định.

18 Đọc thêm

Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Những biến động kinh tế không ngừng đã và đang tác động đến toàn bộ các chủ thể tham gia vào thị trường. Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ, được coi là kênh trung gian lưu chuyển vốn quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng đến toàn bộ những hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Tuy nhiên, hiện nay toàn hệ thống ngân hàng đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là vấn đề liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng - hoạt động chính của ngân hàng. Chất lượng tín dụng thấp, tỷ lệ nợ xấu tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận, tính thanh khoản, uy tín và sự an toàn vốn trong kinh doanh của hệ thống ngân hàng. Một nguyên nhân cơ bản của tình trạng này là do những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Ngân hàng TMCP Phương Nam Hà Nội cũng là một trong những ngân hàng đang gặp những khó khăn trong vấn đề quản lý rủi ro tín dụng dẫn đến tỷ lệ nợ xấu và trích lập dự phòng còn cao, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ngân hàng. Việc nghiên cứu thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Nam Hà Nội từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề rất cần thiết.
Vì vậy, em xin chọn vấn đề: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội” là đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

71 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) CHI NHÁNH SÀI GÒN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) CHI NHÁNH SÀI GÒN

là nguồn vốn hết sức quan trọng không những về mặt số lượng mà còn về tính chấtluân chuyển không ngừng nghĩ.Bên cạnh đó, khi cho vay đối với nền kinh tế, hệ thống NHTM có khả năng tạora một khối lượng tiền mới – tiền trên tài khoản. Đây là khả năng tạo tiền chứ khôngphải là chức năng vốn cố của NHTM*Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho toàn bộnền kinh tế.Đây là một chức năng quan trọng, thể hiện rất rõ tính chất đặc biệt trong hoạtđộng của NHTM.NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữacác khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thươngmại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán.Khách hàng chỉ thực sự tham gia tích cực vào quá trình thanh toán qua NHTMkhi và chỉ khi họ có thể hưởng được những lợi ích thiết thực cũng như được đảm bảovề quyền lợi mà phía NHTM tổ chức thực hiện như tiện lợi và đảm bảo an toàn.Sứ mệnh lớn lao của của trung gian thanh toán được thể hiện qua vai trò sau:-Làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường đồng thời tăng khốilượng thanh toán qua chuyển khoản. Giảm thiểu chi phí cho xã hội về khâu in tiền,vận chuyển , bảo quản tiền tệ cũng như các chi phí về khâu giao dịch, thanh toán.-Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng. Cải các mối quan hệ kinh tế - xãhội được thực hiện trên cả bình diện quốc nội và bình diện thế giới thông qua giao
Xem thêm

117 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động quan trọng nhất của NHTM, làhoạt động đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, đồng thời nó cũng có tác động khôngnhỏ đến các mặt hoạt động khác của ngân hàng. Hiệu quả cho vay ngắn hạn tốt làmtăng khả năng thanh toán của ngân hàng, giảm chi phí quản lý cũng như các chi phíthiệt hại từ việc không thu hồi được vốn, đem lại nguồn lợi nhuận lớn và tạo thế mạnhcho ngân hàng trong cạnh tranh. Mặt khác, hiệu quả cho vay ngắn hạn tốt tức là tiềnvốn huy động được từ khách hàng được sử dụng hiệu quả, từ đó sẽ tạo nên hình ảnh tốtvà làm tăng uy tín của ngân hàng.Ngoài ra, thông qua việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng sẽgiúp ngân hàng tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan hệ với các khách hàngtruyền thống và mở rộng, thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Đó cũng là cách để cácNHTM mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao được lợi nhuận.Bên cạnh đó, cho vay ngắn hạn của NHTM không chỉ có ảnh hưởng đến bản thânngân hàng, mà còn có ảnh hưởng đến nhiều chủ thể khác của nền kinh tế; giúp cho quátrình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các cá nhân, doanh nghiệp được diễn ra liềnmạch, không bị đứt quãng... Như vậy, việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn khôngchỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, đảm bảo an toàn mà còn đáp ứng tốt nhu cầuvốn cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế phát triển thuận lợi.1.2.2.2. Đối với khách hàngKhách hàng của ngân hàng có hai nhóm: Người gửi tiền và người vay tiền.Người gửi tiền: Quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng. Trong khi đókhả năng thanh toán của ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với chất lượng của cáckhoản tín dụng. Vì vậy đối với họ nâng cao hiệu quả cho vay là vấn đề cần thiết vì nóảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lời cho những khoản tiền gửi của họ tạingân hàng.Người vay tiền: Người trực tiếp sử dụng khoản vốn vay ngân hàng. Để đảm bảohiệu quả cho vay ngắn hạn, ngân hàng cần tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sửdụng vốn vay của khách hàng qua đó cùng khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thờinhững thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của họ, làm sao cho khoảnvay đó đem lại nguồn thu cho khách hàng để họ có thể trang trải chi phí và có lãi. Bởi
Xem thêm

75 Đọc thêm

Slide bài giảng Thẩm định tín dụng

SLIDE BÀI GIẢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

Luật các tổ chức tín dụng 2010
Luật doanh nghiệp 2005
Bộ luật dân sự 2005
Quy chế cho vay của TCTD đối với 1 khách hàng
Nghị định CP về giao dịch bảo đảm (tr. 28 giáo trình)
Thông tư 132010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD

50 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

1. Sự cần thiết của đề tài:
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn thất đến uy tín và vị thế của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tồn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng.
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB)thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của Ngân hàng trong cạnh tranh.
Đó là lý do em chọn đề tài : " Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam "
Tuy nhiên do hạn chế về nghiệp vụ và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên báo cáo này không tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến để báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẠ LONG

1.Tính cấp thiết của đề tàiHoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Tại Việt Nam, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng của các NHTM chiếm tỷ lệ lên đến khoảng 70% tổng thu nhập của ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng luôn đối mặt với các loại rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng (RRTD) là một loại rủi ro mà các NHTM đặc biệt quan tâm vì RRTD là nguyên nhân cản trở sự phát triển, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm suy giảm năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng, trong một số trường hợp RRTD dẫn đến sự phá sản của ngân hàng. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của hoạt động tín dụng nói chung cũng như công tác quản lý RRTD nói riêng của mỗi ngân hàng.Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhưng tiềm ẩn nhiều bất ổn, các ngân hàng đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách lớn như: tình hình thanh khoản căng thẳng; lợi nhuận giảm sút; RRTD ngày càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động; nợ xấu tăng cao (theo kết quả giám sát của Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến 31122012 nợ xấu của toàn bộ các tổ chức tín dụng tại Việt Nam chiếm khoảng 8% tổng dư nợ). Do đó, trong giai đoạn hiện nay, quản lý rủi ro tín dụng được các NHTM quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề vô cùng cấp thiết. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long” để nghiên cứu.
Xem thêm

111 Đọc thêm

Báo cáo môn Ngân hàng thương mại NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

BÁO CÁO MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

Báo cáo môn Ngân hàng thương mại NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

Đảm bảo an toàn trong hoạt động
của tổ chức tín dụng được thực
hiện bao thanh toán và phù hợp với
qui định của pháp luật Việt Nam

Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích
hợp pháp của các bên tham gia vào hợp
đồng bao thanh toán và các bên có liên
quan đến khoản phải thu

75 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ MỞ RỘNG VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TRONG ĐẢM BẢO NỢ VAY TẠI NHNOPTNT THĂNG LONG

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ MỞ RỘNG VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TRONG ĐẢM BẢO NỢ VAY TẠI NHNOPTNT THĂNG LONG

CHƯƠNG I
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 3
I. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠIVÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3
1.1. khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 4
1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Nghiệp vụ tài sản nợ 7
1.2.1.1. Các nghiệp vụ ký gửi 8
1.2.1.2. Các nghiệp vụ tiết kiệm 9
1.2.1.3. Các hình thức huy động tiền gửi khác 9
1.2.2. Các nghiệp vụ bên có 10
1.2.2.1. Nghiệp vụ tín dụng 10
1.2.2.2. nghiệp vụ đầu tư của ngân hàng thương mại 18
1.2.3. Nghiệp vụ trung gian 20
1.2.3.1. Các nghiệp vụ ngoại tệ tiền mặt và kim loại quý, đá quý 20
1.2.3.2. nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 21
1.2.3.3. Nghiệp vụ thanh toán 21
1.2.3.4. Nghiệp vụ đại lý uỷ thác mua bán hộ chứng khoán 22
1.2.3.5. Nghiệp vụ đại lý phát hành chứng khoán 23
1.2.3.6. Các dịch vụ ngân hàng khác 24
II. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
2.1. Sự cần thiết của đảm bảo an toàn vốn 24
2.2. Khái niệm và mục đích đảm bảo an toàn vốn 25
2.3. Các hình thức đảm bảo 26
2.3.1. Trước hết bản thân các ngân hàng thương mại phải tự bảo vệ nguồn vốn kinh doanh của mình thông qua việc thực hiện đầy đủ về an toàn vốn do ngân hàng trung ương ban hành 26
2.3.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng 26
2.3.2.1. Bảo đảm đối nhân với hình thái bảo lãnh 28
2.3.2.2. Đảm bảo đối vật 30
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TRONG ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI NHNOPTNT THĂNG LONG 36
I. VÀI NÉT VỀ CHI NHÁNH NHNOPTNT THĂNG LONG………36
1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long 36
1.2. Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long 36
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thăng Long năm 2004 38
1.3.1. Công tác huy động vốn 38
1.3.2. Công tác sử dụng vốn (cho vay) 40
1.3.3. Một số hoạt động khác 41
1.3.3.1. Kinh doanh ngoại tệ 41
1.3.3.2. Hoạt động kế toán, thanh toán 41
1.3.3.3. Hoạt động kiểm tra, kiểm toán 41
1.4.Các loại hình đảm bảo tín dụng đang được thực hiện 41
1.4.1. Thế chấp 41
1.4.2. Cầm cố 42
1.4.3. Bảo lãnh 42
II. TÌNH HÌNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TRONG ĐẢM BẢO NỢ VAY TẠI NHNOPTNT THĂNG LONG 43
2.1. Chất lượng tín dụng ở NHNoPTNT Thăng Long, những vấn đề đặt ra cần quan tâm 43
2.1.1. Chất lượng tín dụng ở NHNoPTNT Thăng Long 43
2.1.2 Định hướng năm 2005 45
2.2. Tình hình sử dụng thế chấp vay vốn ngân hàng tại NHNoPTNT Thăng Long 45
2.2.1. Thế chấp nhà 46
2.2.1.1. Quyền sở hữu của tài sản thế chấp là nhà đất 47
2.2.1.2. Quyền thừa kế của tài sản thế chấp là nhà đất 48
2.2.1.3. Một số vấn đề liên quan 49
2.2.2. Thế chấp ô tô xe máy 50
2.2.3. Thế chấp vật tư hàng hóa 51
2.3. Một số tồn tại trong hình thức đảm bảo tín dụng bằng thế chấp 51
2.3.1. Những tồn tại thuộc về phương diện hành chính pháp luật 51
2.3.2. Những tồn tại thuộc về phương diện áp dụng của bản thân ngân hàng 53

CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ MỞ RỘNG VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TRONG ĐẢM BẢO NỢ VAY TẠI NHNOPTNT THĂNG LONG 55
3.1. Các giải pháp thuộc về hành chính và pháp luật 55
3.2. Các giải pháp thuộc về hoàn thiện và mở rộng hình thức thế chấp tài sản 58
3.3. Các giải pháp khác 59

KẾT LUẬN 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

65 Đọc thêm

XẾPHẠNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM BẰNG MÔ HÌNH ZSCORE

XẾPHẠNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM BẰNG MÔ HÌNH ZSCORE

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán tài chínhtoàn, lành mạnh trong hoạt động tài chính.2.2Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng các Ngân hành Thương mạiXếp hạng tín dụng các doanh nghiệp nói chung và các Ngân hàng nói riêngđược ra đời từ những nhu cầu thực tế khách quan của thị trường, khởi đầu của nó lànhu cầu đòi hỏi phải có một tổ chức độc lập có đủ khả năng đánh giá những rủi roẩn náu bên trong những doanh nghiệp, Ngân hàng. Từ đó rút ra những định hướngcó thể thu hút nguồn đầu tư. Đồng thời thông qua kết quả xếp hạng tín dụng các tổchức, Ngân hàng còn muốn chứng minh sức mạnh tài chính của nó trên thị trường.Ngày nay các Ngân hàng Thương mại đều sử dụng kết quả xếp hạng tín dụngcủa các tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập, có uy tín để làm cơ sở thu hút từ các nhàđầu tư và đánh giá lại tình trạng sức khỏe của Ngân hàng. Bên cạnh đó còn gópphần đảm bảo an toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước từ đó vạch ra những kế hoạchphòng ngừa và xử lý những rủi ro gây mất an toàn một cách kịp thời.2.3 Quy định xếp loại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt NamĐể xếp loại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam một cách hợp lệvà chính xác nhất ta căn cứ theo quyết định số 06/2008/QĐ – NHNN về Quy địnhxếp loại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ban hành ngày 12/03/2008. Các Ngânhàng Thương mại Cổ phần được xếp loại A, B, C, D căn cứ theo tổng số kết quảhoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán (Phụ lục 1).II. Thực trạng các Ngân hàng trên thế giới và Việt Nam1. Thực trạng Ngân hàng trên thế giớiSau khi điều tra về những rủi ro đang đe dọa các Ngân hàng trên toàn cầu gầnđây nhất (tính tới cuối tháng 3/2016), Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đãđưa ra những nhận định: “Những diễn biến trong năm 2015 và những tháng đầunăm 2016 đang cho thấy có rất nhiều rủi ro với hoạt động Ngân hàng toàn cầu hiệnnay. Cổ/phiếu Ngân hàng gần đây đang chịu nhiều áp lực khi mà các nhà đầu tư đềutỏ ra lo ngại rằng hoạt động Ngân hàng sắp tới chịu tác động mạnh bởi đà suy giảmkinh tế toàn cầu. Mặc dù các định chế tài chính đã nỗ lực củng cố bảng cân đối tài
Xem thêm

73 Đọc thêm

Phân tích tình hình hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán có thể đảm bảo được quyền lợi cho cả hai bên, một quy trình thanh toán chứng từ hoàn thiện sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu. Nhưng dù an toàn và tiện lợi đến mấy thì thanh toán bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ vẫn không thể tránh khỏi các rủi ro và tranh chấp phát sinh. Và để hiểu rõ hơn về phương thức này đồng thời đề xuất được những biện pháp dự phòng nhằm hạn chế được những rủi ro và nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ nên em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ
Xem thêm

101 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ kinh tế: Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu – CN Hoàn Kiếm

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CN HOÀN KIẾM

1. Tính cấp thiết của đề tàiBối cảnh chung Hội nhập quốc tế hiện là xu thế tất yếu của hầu hết các nền kinh tế trên thế giới. Đối với Việt Nam, sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới. Việc chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng đồng thời đặt ra không ít thách thức đối với Việt Nam nói chung và các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng nói riêng khi phải đối mặt với những thách thức từ phía các ngân hàng nước ngoài – những ngân hàng không chỉ mạnh về tiềm lực tài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại.Với sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính nước ngoài, sự hiện diện các ngân hàng liên doanh và các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước thì tình hình cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng khốc liệt. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó thì khách hàng chính là nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Trước thực tế đó,cách tốt nhất là ngân hàng phải định hướng vào khách hàng, luôn coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của mình. Ngân hàng nào cung cấp được các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, tiện ích, phù hợp với nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng thu hút được nguồn vốn, giữ vững được khách hàng hiện có và thu hút được khách hàng mới ngân hàng đó sẽ thành công.Các ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn xem nguồn thu từ việc kinh doanh tín dụng là nguồn thu chủ yếu. Nhưng với những biến động của thị trường tiền tệ vừa qua cho thấy, việc chỉ đứng trên “một chân” tín dụng sẽ có rất nhiều rủi ro. Việc cần tập trung hơn cho phát triển dịch vụ phi tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng thương mại (NHTM), để có thể đứng vững trên cả “hai chân”. Điều này cũng rất phù hợp với xu thế phát triển của thị trường vốn Việt Nam hiện nay.Bối cảnh cụ thể và nội dung vấn đềNằm trong xu hướng trên, trong những năm gần đây, NH TMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hoàn Kiếm dần chú trọng đầu tư phát triển sang lĩnh vực phi tín dụng. Tuy nhiên, hoạt động này mang tính thụ động thực thi hoàn toàn phụ thuộc GPBank hội sở, chưa khai thác được những sản phẩm mới, chất lượng dịch vụ chưa làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng chỉ chiếm tỷ lệ từ 5 10% trong tổng thu nhập. Trong khi đó, hoạt động tín dụng hiện nay gặp nhiều khó khăn, luôn bị chi phối và ràng buộc bởi hành lang pháp lý của Nhà nước, nguồn thu từ tín dụng tuy vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhưng lợi nhuận từ tín dụng không còn hấp dẫn như trước, hậu quả của việc tăng trưởng tín dụng quá nhanh dẫn đến gia tăng tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn.... thì việc đẩy mạnh, phát triển các dịch vụ phi tín dụng để tăng nguồn thu cho ngân hàng là điều hết sức cần thiết.Xuất phát từ thực tiễn trên em chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu – CN Hoàn Kiếm” là đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình. Sự gia tăng doanh thu của các dịch vụ phi tín dụng sẽ góp phần tăng tổng doanh thu của Ngân hàng trong điều kiện kinh tế khó khăn hiện nay. Đây là nguồn vốn ổn định, rủi ro thấp, nó sẽ trở thành đệm chống đỡ rủi ro cho các hoạt động tín dụng, đảm bảo sự an toàn cho hoạt động của ngân hàng, cũng như tăng tính cạnh tranh trong cuộc chiến giành thị phần với các ngân hàng thương mại nước ngoài.
Xem thêm

108 Đọc thêm

Đề tài: Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Đồng Tháp

ĐỀ TÀI: HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

Tuy nhiên, khi ngân hàng càng mở rộng quy mô hoạt động của mình thì phải chấp nhận thách thức và rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Như vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay trong quản trị – điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác. Xuất phát từ những đòi hỏi cấp bách của thực tiển đề tài:” Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL Chi Nhánh Đồng Tháp” được chọn nhằm đánh giá những mặc tích cực để phát huy, chỉ ra những tồn tại, hạn chế để khắc phục và vấn đề quan trọng là tìm ra được nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng để đề xuất những giải pháp hạn chế cũng như phòng ngừa rủi ro.
Xem thêm

77 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Qua quá trình phân tích thực tế về hoạt động tín dụng và kết quả kinh doanh của VCBĐN qua hai năm 20062007,có thể nói Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng đã cố gắng phấn đấu để hoàn thiện tốt nhất những mục tiêu, nhiệm vụ do ngân hàng đặt ra và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ như: nguồn vốn huy động của ngân hàng năm 2007 tăng 398 tỷ đồng so với năm 2006 tương đương 8,38%; doanh số cho vay cũng tăng 915 tỷ đồng ứng với tỷ lệ 10,89% so với năm 2006; còn tình hình nợ quá hạn đã giảm đáng kể 10.503 triệu đồng so với năm 2006 ứng với tốc độ giảm là 55,93%. Những thành quả tín dụng đạt được đã góp phần làm lợi nhuận của ngân hàng tăng đạt 104.859 triệu đồng năm 2007. Nhìn chung thì hoạt động tín dụng của ngân hàng đang trên đà phát triển rất tốt, tuy nhiên trong cơ chế thị trường ngày nay và nhất là Việt Nam đã là thành viên của WTO thì không thể tránh khỏi sự cạnh tranh gây gắt của các ngân hàng nước ngoài. Do đó, Ban lãnh đạo ngân hàng cần có những chính sách, chiến lược cụ thể trong quá trình kế tiếp và nhất là về chính sách lãi suất phải thật sự linh hoạt để có thể cạnh tranh được với các ngân hàng trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, không chỉ riêng VCBĐN mà các ngân hàng thương mại khác trong toàn hệ thống cũng phải chú trọng hơn đến công tác phân tích hoạt động tín dụng cũng như kết quả kinh doanh vì đó không chỉ giúp cho các ngân hàng lường trước được những rủi ro tiềm ẩn mà còn giúp cho các ngân hàng đảm bảo được mục tiêu an toàn hiệu quả, đưa ngân hàng ngày càng tiến xa hơn đáp ứng nhu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Xem thêm

71 Đọc thêm

 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯUĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯUĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

1.1.3.1. Theo quan hệ sở hữu về vốnTheo cách này, vốn lưu động được hình thành từ 2 nguồn:- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối vàđịnh đoạt như vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp tưnhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần…- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán mà doanhnghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.Tác dụng của cách phân loại này: cho thấy kết cấu vốn lưu động củadoanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay cáckhoản nợ. Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốnlưu động hợp lý hơn, đảm bảo an toàn tài chính trong việc sử dụng vốn.1.1.3.2. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:Dựa vào tiêu thức này thì nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp đượcchia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từbản thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định,lợi nhuận để lại tái đầu tư, các khoản dự phòng…- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệpcó thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu…Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọngcủa từng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có thể hoạch định nhữngPhạm Thị Hương5
Xem thêm

101 Đọc thêm

Cùng chủ đề