CÂU 5 2 ANH CHỊ HÃY PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC HÌNH THỨC THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT TRƯỚC C MÁC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÂU 5 2 ANH CHỊ HÃY PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC HÌNH THỨC THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT TRƯỚC C MÁC":

Tổng hợp câu hỏi đáp án triết học kinh tế

TỔNG HỢP CÂU HỎI ĐÁP ÁN TRIẾT HỌC KINH TẾ

Tổng hợp câu hỏi đáp án triết học kinh tế

Câu 5.1: Thế giới quan là gì? Anhchị hãy phân tích và so sánh các hình thức cơ bản của nó.
Câu 5.2: AnhChị hãy phân tích những thành tựu và hạn chế của các hình thức thế giới quan duy vật trước C.Mác.
Câu 5.3: AnhChị hãy phân tích nội dung bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý‎ luận của thế giới quan khoa học
Câu 5.4: AnhChị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Câu 5.5: Đảng ta khẳng định: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Anh Chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó.
Xem thêm

57 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC ĐHBK HN

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC ĐHBK HN

Câu 1. CNDV BC khẳng định rằng: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất. Anh (Chị) hãy phân tích để làm sáng tỏ luận điểm trên. Rút ra ý nghĩa đối với bản thân trong học tập, công tác.(Hãy phân tích quan điểm của CNDV BC về vận động, rút ra ý nghĩa đối với bản thân trong học tập, công tác)(Hãy phân tích định nghĩa vận động của Ănghen, rút ra ý nghĩa đối với bản thân trong học tập, công tác)Trả lời.Nói về vận động có rất nhiều quan điểm khác nhau. Mỗi trường phái triết học đều có các cách nhìn nhận khác nhau về vận động. Để có thể hiểu một cách sâu sắc quan điểm chính xác và khoa học của CNDV biện chứng về vận động, trước hết ta điểm qua một số quan điểm khác nhau về vận động. Quan điểm siêu hình do chịu ảnh hưởng sâu sắc từ cơ học của Newton nên cho rằng nguồn gốc của vận động nằm ở bên ngoài sự vật hiện tượng, thế giới bắt đầu vận ....Câu 2: Đại hội Đảng lần thứ VII, đã khẳng định: “ Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế khách quan „. Bằng hiểu biết của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, anh (chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm trên. Liên hệ với công cuộc đổi mới của đất nước ta hiện nay.(Bằng hiểu biết của CN DVBC về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, anh (chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm trên)( Hãy trình bài ( phân tích) cơ sở lý luận của bài học được rút ra tại Đại hội VII:“Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế khách quan „.Trả lời:Trong đại hội Đảng lần thứ VII đã khẳng định :“ Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế khách quan „.Đây là một quan điểm đúng đắn đã được Đảng rút ra từ bài học về mối liên hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Để có được hiểu biết sâu sắc hơn luận điểm trên của Đảng, trước hết ta tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về vật chất và ý thức. .......
Xem thêm

27 Đọc thêm

THỰC CHẤT, Ý NGHĨA CUỘC CÁCH MẠNG TRONG TRIẾT HỌC DO C MÁC VÀ PH ANGGHEN THỰC HIỆN TIỂU LUẬN CAO HỌC

THỰC CHẤT, Ý NGHĨA CUỘC CÁCH MẠNG TRONG TRIẾT HỌC DO C MÁC VÀ PH ANGGHEN THỰC HIỆN TIỂU LUẬN CAO HỌC

I. Lý do chọn đề tài
Triết học là môn khoa học có lịch sử lâu đời và có rất nhiều đóng góp cho kho tàng tri thức nhân loại. Sự phát triển những tư tưởng triết học của nhân loại là một quá trình không đơn giản. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, và gắn với nó là cuộc đấu tranh giữa các phương pháp nhận thức hiện thực – phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình tuy là cái trục xuyên suốt lịch sử triết học,song lịch sử diễn biến của nó lại hết sức phức tạp.
Triết học Mác là một hệ thống triết học khoa học và cách mạng, chính vì vậy nó đã trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và nhân loại tiến bộ trong thời đại mới. Triết học Mác đã kế thừa những tinh hoa, từ đó đưa ra những nguyên lý khoa học giúp con người nhân thức đúng và cải tạo thế giới.
Sự ra đời triết học Mác tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển triết học của nhân loại. C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa một cách có phê phán những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để, không điều hoà với chủ nghĩa duy tâm và phép siêu hình. Để xây triết học duy vật biện chứng, Mác đã cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ và cả phép biện chứng duy tâm của Hêghen. Đó là một cuộc cách mạng thật sự trong học thuyết về xã hội, một trong những yếu tố chủ yếu của bước ngoặt cách mạng mà Mác và Ăngghen đã thực hiện trong triết học.
Vì vậy em đã chọn đề tài : “.Thực chất, ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và PH. Angghen thực hiện” cho bài tiểu luận của mình.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Tổng hợp 35 câu hỏi đáp án Triết học cao học

TỔNG HỢP 35 CÂU HỎI ĐÁP ÁN TRIẾT HỌC CAO HỌC

Tổng hợp 35 câu hỏi đáp án Triết họcCâu 1: Phân tích mối quan hệ giữa vật chất với ý thức và vận dụng mối quan hệ này vào công cuộc đổi mới nước ta hiện nay?Câu 2. Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và và nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?

90 Đọc thêm

Đề cương ôn tập triết học Cao học Kinh tế quốc dân

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC CAO HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Đề cương ôn tập triết học Cao học Kinh tế quốc dânCâu 1: Thông qua một số triết gia tiêu biểu của khuynh hướng duy vật anh (chị) hãy làm rõ những tư tưởng biện chứng của triết học Hy Lạp la mã cổ đại.Câu 2: Tại sao nói mối quan hệ giữa đức tin và lý tính là vấn đề trung tâm của triết học Tây Âu thời trung cổ Câu 3: Bằng những kiến thức triết học anh (chị) hãy làm rõ đặc điểm triết học thời kỳ phục hưng ở Tây Âu. Câu 4: Anh (chị) hãy làm rõ vấn đề nhận thức luận và phương pháp luận là một trong những trọng tâm của thiết học Tây Âu thời cận đại.Câu 5: Từ lập trường triết học duy vật biện chứng anh (chị) hãy đánh giá về chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phoiơbắc.Câu 6: Anh (chị) hãy trình bày triết lý của Phật giáo về thế giới và con người.Câu 7: Triết học Trung Hoa cổ đại:+ Khổng tử+ Lão Tử+ Pháp GiaCâu 8. Vấn đề con người trong triết học Mác Lênin và ở nước ta hiện nayCâu 9. Thống nhất nguyên tắc giữa lý luận và thực tiển trong triết học Mác Lênin (nhận định của Chủ Tịch Hồ Chí Minh về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cao nhất của chủ nghĩa Mác Lênin)Câu 10. Chủ nghĩa duy vật Mác Lênin cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học
Xem thêm

17 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG lối CM của ĐẢNG CSVN1

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CM CỦA ĐẢNG CSVN1

Câu 1: Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có nhân tố nào tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN
Câu 2: Trình bày khái quát quá trình Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lenin vào VN
Câu 3: Trình bày những nội dung cơ bản về tư tưởng về cm giải phóng dtoc của NAQ?
Câu 4 : Luận cương chính trị của Đảng (101930) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng có những mặt thống nhất và khác nhau ntn?
Câu 5: Trình bày ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của CM tháng 81945?
Câu 6 : làm rõ “vận mệnh nước ta như ngàn cân treo sợi tóc” sau CM t8 1945? Chủ trương và phương hướng chỉ đạo của chủ tịc HCM và Đảng ta ?
Câu 7 : Trình bày chủ trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng (25111945)?
Câu 8 : trình bày nội dung của bản chính cương của đảng lao động VN thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II ( 21951) của Đảng ?
Câu 9: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (91960)đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng VN trong giai đoạn mới như thế nào?
Câu 10 : trình bày ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước?
Câu 11 : Vì sao Đ nêu chủ trương nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian CNH so với các nước đi trước ? Để CNH theo con đg rút ngắn, chúng ta cần phải làm gì?
Câu 12: Phân tích quan điểm sau: CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế? Liên hệ thực tiễn hiện nay
Câu 13: Theo anh chị để phát triển nguồn lực con người cho CNH,HĐH cần chú trọng vấn đề gì? Nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình CNH, HĐH cần đáp ứng những yêu cầu gì?Liên hệ thực tiễn nước ta trong việc phát huy nguồn lực này ?
Câu 14: Anh chị hãy phân tích những thách thức trong vấn đề phát triển NN , nông dân , nông thôn ở nước ta hiện nay ? Các vấn đề NN, nông dân, nông thôn cần phải giải quyết để đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH? Liên hệ vs thực tiễn nước ta?
Câu 15: Vì sao Đ ta xác định kte tri thức đc coi là yếu tố quan của nền kte và của CNH, HĐH đất nước? Liên hệ vs thực tiễn nước ta hiện nay
Câu 16: Anh chị hãy trình bày cơ chế quản lý kte thời kỳ trước đổi ms ở nc ta? Theo anh chị cơ chế quản lý hiện nay đã khắc phục đc những khuyết tật của cơ chế cũ hay chưa? Vì sao? Liên hệ vs thực tiễn nc ta?
Câu 17: Anh chị hãy trình bày những đặc điểm của Nhà nước pháp quyền XHCN VN ? liên hệ vs thực tiễn nc ta hiện nay?
Câu 18: Anh ta chị hãy phân tích quan điểm chỉ đạo của Đ về xd, nền phát triển văn hóa : “Giáo dục đào tạo cùng vs khoa học công nghệ đc coi là quốc sách hàng đầu”. Liên hệ vs thực tiễn trong việc thực hiện quan điểm này.
Câu 19: Anh chị hãy trình bày những chủ trương của Đ ta về giải quyết các vấn đề xã hội. Liên hệ vs thực tiễn nc ta trong việc thực hiện những chủ trương này
Câu 20: Anh chị hãy trình bày những tư tưởng chỉ đạo của Đ ta trong đg lối đối ngoại, hội nhập quốc tế? Liên hệ vs thực tiễn trong việc thực hiện những tư tưởng này.
Xem thêm

17 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

1. Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin?a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin .c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam .d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học.2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin;b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người.d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.b.Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng ctrị xh độc lập.c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.d. Các phán đoán kia đều đúng.4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc,Kinh tế học Anh,Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.b.Triết học biện chứng của Hêghen,Ktế chính trị cổ điển Anh,tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đứcd.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai.a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào.6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng.a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.c. là khoa học nghiên cứu về con người.d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “.7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng.a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật của nó.b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúnga.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bảnc. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học .10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúnga. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trảlời đúng .a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại .b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng .d. Các phán đoán kia đều đúng.12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng .a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên.13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần .b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất .c. Thống nhất ở tính vật chất của nó . d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra.14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. .c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế.15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ.a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người.d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng.17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng.a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào.b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng.a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổib.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất.d. Các phán đoán kia đều đúng.19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạngc. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạngd. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a.Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.d. Các phán đoán kia đều đúng.21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng.a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúcc. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển.dNguyên lý về sự vận động và sự phát triển 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể.c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể.23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai.a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,…c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật.24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học ,c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật .d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. ,25. Cách mạng tháng 81945 của VN là bước nhảy gì? Chọn câu trả lờiđúng.a. Lớn, Dần dần . b. Nhỏ, Cục bộ .c. Lớn,Tòan bộ, Đột biến . d. Lớn, Đột biến .26. Qui luật từ“Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển? Chọn câu trả lời đúng.a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,b. Cách thức của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển27. Quan hệ giữa chất và lượng? Chọn phán đoán sai.a. Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.b. Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.c. Sự thay đổi về Lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về Chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng thay đổi về lượng tương ứng.d. Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau.28. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Độ.a.Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.b. Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.c. Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượngd. Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất29. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Cách mạng?a. Cách mạng là sự thay đổi của xã hội b. Cách mạng là sự vận động của xã hội.c. Cách mạng là sự thay đổi trong đó chất của sự vật biến đổi căn bản không phụ thuộc vào hình thức biến đổi của nó.d. Cách mạng là sự thay đổi về lượng với những biến đổi nhất định về chất .30. Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?a.Tả khuynh. b.Hữu khuynh.c.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh. d.Không tả khuynh, không hữu khuynh.31. Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?a .Hữu khuynh b.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynhc .Tả khuynh d .Không tả khuynh , không hữu khuynh32. Trong đời sống xã hội, quy luật lượng chất được thực hiện với điều kiện gì.?a. sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện. b . Cần hoạt động có ý thức của con người.c. các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con ngườid .Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.33. Hãy chọn phán đóan đúng về mặt đối lập.a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.d. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.34. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?Hãy chọn phán đóan sai.a.Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển...b.Có thể định nghĩa vắn tắt Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập.c.Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó.d.Mọi sự vật hiện tượng tồn tại do chứa đựng những mặt, những khuynh hướng thống nhất với nhau không hề có mâu thuẫn.35. Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?a Mâu thuẫn thứ yếu b Mâu thuẫn không cơ bảnc Mâu thuẫn cơ bản d Mâu thuẫn bên ngoài36. Sự đấu tranh của các mặt đối lập? Hãy chọn phán đóan đúng.a. Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tạm thờib . Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đốic .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tương đốid .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là vừa tuyệt đối vừa tương đối37. Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?a. Đối kháng b. Thứ yếuc . Chủ yếu d. bên trong38. Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?a. Tư duy b. Tự nhiên, xã hội và tư duyc. Tự nhiên d. Xã hội có giai cấp đối kháng39. Hãy chọn phán đóan đúng về mối quan hệ giữa “Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” .a. Không có“Sư thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” .b. Không có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “Sư thống nhất của các mặt đối lập” .c. Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập.d. Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.40. Qui luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” nói lên đặctính nào của sự vận động và phát triển?a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.b. Cách thức của sự vận động và phát triển.c. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.d. Nội dung của sự vận động và phát triển.41. Chọn các quan điểm đúng về “phủ định biện chứng”.a. Phủ định biện chứng mang tính Khách quanb. Phủ định biện chứng mang tính Kế thừac. Phủ định biện chứng là sự phủ định đồng thời mang tính khẳng định,.d. Các phán đoán kia đều đúng.42. Sự Phủ định biện chứng theo hình thức nào? Chọn phán đoán đúng.a.Vòng tròn khép kín. b. Đường thẳng đi lên.c. Đường tròn xoắn ốc. d. Các phán đoán kia đều đúng.43. Qui luật “Phủ định của phủ định”nói lên đặc tính nào của sự phát triển?a. Cách thức của sự vận động và phát triển,b. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển,44. Con người có khả năng nhận thức được thế giới không? Chọn phánđoán đúng.a. Có , b. b. Không ,c. Có khi có ,có khi không . d.Có nhận thức được.nhưng do thượng đế mách bảo46. Tiêu chuẩn của chân lý là gì? Chọn phán đoán đúng.a. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức đựơc nhiều người công nhậnb. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức do các thế hệ trước để lại .c. tiêu chuẩn của chân lý là lời nói của các vĩ nhân.d. tiêu chuẩn của chân lý là thực tiễn .47. Thực tiễn là gì? Câu phán đoán đúng .a. Là hoạt động tinh thần của con người . b. Là hoạt động vật chất của con người .c.Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người .d.Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội .48.Trong hoạt động thực tiễn cần phải làm gì? Hãy chọn phán đoán sai?a. Coi trọng cả nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.b. Cần chống “chủ nghĩa kinh nghiệm”.c. Cần chống “chủ nghĩa giáo điều” và “giáo điều kinh nghiệm”.d. Không có phán đoán sai49. Phương thức sản xuất là gì ?.a cách thức con người quan hệ với tự nhiên. b cách thức tái sản xuất giống loài.c cách thức con người quan hệ với nhau trong sản xuất.d cách thức của con người thực hiện sản xuất vật chất ở mỗi giai đoạn lịch sử.50. Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng tạo thành :
Xem thêm

46 Đọc thêm

CÂU HỎI THẢO LUẬN HP1 2015

CÂU HỎI THẢO LUẬN HP1 2015

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN





TÀI LIỆU THAM KHẢO
MÔN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN
HỌC PHẦN 1


Người soạn: Lê Văn Hùng
Tài liệu được soạn trên cơ sở giáo trình và tham khảo nhiều tài liệu khác;
Tài liệu không có giá trị chứng nhận bản quyền tác giả;
Lưu hành nội bộ.







HÀ NỘI, 2013

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
I. Khái lược về chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Chủ nghĩa Mác Lênin và ba bộ phận cấu thành
Chủ nghĩa Mác Lênin là hệ thống các quan điểm và học thuyết khoa học do C.Mác (Karl Marx 1818 – 1883) và Ph.Ăngghen (Friedrich Egels, 1820 1895) xây dựng, V. I. Lênin (Vladimir Ilich Lênin 1870 1924) bảo vệ và phát triển; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn và kế thừa những giá trị tư tưởng của nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
Nội dung của chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm 3 bộ phận lý luận là:
+ Triết học Mác Lênin
+ Kinh tế chính trị Mác Lênin
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học
Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của 3 bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác Lênin
+ Triết học Mác Lênin nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
+ Kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển và suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học là sự vận dụng thế giới quan và phương pháp luận triết học, kinh tế chính trị Mác Lênin vào việc nghiên cứu những quy luật khách quan của quá trình cách mạng XHCN – bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
Ngày nay có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải phóng nhân dân lao động, giải phóng con người nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác Lênin là học thuyết khoa học nhất, cách mạng nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng đó.
2. Khái lược sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác Lênin
a. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
Điều kiện về kinh tế xã hội
Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ trên nền tảng cuộc cách mạng công nghiệp (trước tiên được thực hiện ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII). Cuộc cách mạng công nghiệp này đã đem lại:
+ Lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. Tính chất xã hội hoá của lực lượng sản xuất trên cơ sở phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công tư bản chủ nghĩa sang nền sản xuất đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa.
+ Làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội mà trước hết là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản.
+ Sự phát triển chủ nghĩa tư bản càng làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất phát triển cao và mang tính chất xã hội hoá sâu sắc với quan hệ sản xuất tư bản, dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn này là mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản ngày càng gay gắt. Từ đó dẫn đến hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lại giai cấp tư sản: Ở Pháp có khởi nghĩa của công nhân dệt ở Liông 1831 và 1834; ở Anh có phong trào Hiến Chương (10 năm) vào cuối những năm 30, đầu những năm 40 của thế kỷ XIX; Đức có phong trào đấu tranh của công nhân dệt ở Xilêdi => Những phong trào đấu tranh trên là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.
+ Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra mạnh mẽ nhưng lần lượt thất bại, nó đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải được soi sáng bằng lý luận khoa học. Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng nhu cầu khách quan đó, đồng thời chính thực tiễn cách mạng đó cũng trở thành tiền đề cho sự khái quát và phát triển không ngừng lý luận của chủ nghĩa Mác.
Tiền đề lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời là sự kế thừa di sản lý luận của nhân loại mà trực tiếp nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Triết học cổ điển Đức (G.W. Ph.Hêghen, và L.Phoiơbắc)
> Triết học cổ điển Đức (triết học của Hêgghen và Phoiơbắc) đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.
+ Hêghen:
> Công lao của Ph.Hêghen: phê phán phương pháp siêu hình; là người đầu tiên diễn đạt được nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, phạm trù
> Hạn chế trong triết học Hêgghen: hệ thống triết học của ông mang tính chất duy tâm thần bí. Vì vậy, phép biện chứng của ông cũng chỉ là biện chứng của tư duy.
> C.Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất duy tâm thần bí và kế thừa phép biện chứng của Hêghen để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.
+ L.Phoiơbắc:
> Công lao của L.Phoiơbắc: đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, tiếp tục bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII XVIII; khẳng định quan điểm duy vật triệt để trong lĩnh vực tự nhiên: Giới tự nhiên là tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn và không phụ thuộc vào ý thức con người.
> Hạn chế trong triết học Phoiơbắc: duy tâm về lĩnh vực xã hội; chủ nghĩa duy vật của ông mang tính chất siêu hình (chưa triệt để)
> Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất siêu hình, đánh giá cao chủ nghĩa duy vật vô thần của ông, đây là tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến của C.Mác, Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường của chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản.
Như vậy, C.Mác, Ph.Ăngghen đã lọc bỏ tính chất duy tâm thần bí, kế thừa phát triển phép biện chứng trong triết học Hêghen, đồng thời, lọc bỏ tính siêu hình và kế thừa phát triển chủ nghĩa duy vật trong triết học Phoiơbắc, kết hợp chúng để sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng khoa học. Do vậy, chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác và Ph. Ăngghen đã phản ánh đúng đắn sự tồn tại khách quan, biện chứng của thế giới.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A. Xmít, Đ. Ricácđô)
+ A.Xmít và Đ.Ricácđô
> Công lao lịch sử của A.Xmít và Đ.Ricácđô: là những người mở đầu xây dựng lý luận về giá trị lao động trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế chính trị học; đưa ra nhiều kết luận quan trọng về giá trị và nguồn gốc của lợi nhuận, tính chất quan trọng của quá trình sản xuất vật chất, về những quy luật kinh tế khách quan.
> Hạn chế về phương pháp nghiên cứu: không thấy được tính lịch sử của giá trị; không thấy được mâu thuẫn của hàng hoá và sản xuất hàng hoá; không thấy được tính hai mặt của sản xuất hàng hoá; không phân biệt được sản xuất hàng hoá giản đơn với sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa; chưa phân tích được chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
> C.Mác, Ph.Ăngghen đã kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá trị lao động và những tư tưởng tiến bộ, đồng thời giải quyết những bế tắc mà các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh đã không thể vượt qua. Từ đó C.Mác, Ph.Ăngghen xây dựng nên: lý luận về giá trị thặng dư; luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vọng tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX (H.Xanh Ximông, S.Phuriê, R.Ôoen)
+ Công lao lịch sử của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng: thể hiện đậm nét nhân văn, đã phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và vạch trần nỗi khốn khổ của người lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa; đưa ra nhiều quan điểm sâu sắc về quá trình phát triển của lịch sử cũng như dự đoán về những đặc trưng cơ bản về xã hội tương lai.
+ Hạn chế: không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản; không phát hiện được quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản; chưa nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xoá bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng một xã hội mới bình đẳng, không có bóc lột.
+ C.Mác, Ph.Ăngghen đã khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng và kế thừa những mặt tích cực, đặc biệt là quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc trưng của xã hội tương lai đã trở thành một trong những tiền đề lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác.
Tiền đề khoa học tự nhiên
Những thành tựu của khoa học tự nhiên vừa là tiền đề, vừa là luận cứ để khẳng định tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác
Thế kỷ XIX có 3 phát minh vĩ đại:
> Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã chứng minh một cách khoa học về mối quan hệ không tách rời nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau và được bảo toàn của các hình thức vận động của vật chất trong giới tự nhiên.
> Thuyết tế bào là một căn cứ khoa học chứng minh sự thống nhất về mặt nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chất của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát triển sự sống trong mối liện hệ của chúng.
> Thuyết tiến hoá đã đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật, động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên.
b. Giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác
Thứ nhất: Quá trình chuyển biến tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen từ lập trường duy tâm và dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật và chủ nghĩa cộng sản.
Thứ hai: Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Thứ ba: Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung, phát triển lý luận triết học.
Thứ tư: Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
+ Một là, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong triết học trước đó.
+ Hai là, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cho triết học của C. Mác và Ph.Ăngghen trở nên triệt để. Trước khi triết học Mác ra đời chưa có một nhà triết học nào giải thích được một cách duy vật lĩnh vực lịch sử – xã hội – tinh thần. Triết học Mác ra đời đã khắc phục được những hạn chế này.
+ Ba là, với sự sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn. Triết học của hai ông trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân loại tiến bộ.
+ Bốn là, với sự ra đời của triết học Mác, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với các khoa học cụ thể. Trước khi triết học Mác ra đời thì triết học hoặc là đối lập với các khoa học cụ thể, hoặc là hoà tan vào nó. Từ khi triết học Mác ra đời thì quan hệ giữa triết học Mác với các khoa học cụ thể là quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Các khoa học cụ thể cung cấp cho triết học Mác các thông số, dữ liệu khoa học, tài liệu khoa học để triết học Mác khái quát, còn triết học Mác đóng vai trò thế giới quan, phương pháp luận chung nhất cho các khoa học cụ thể.
Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
+ Làm cho triết học thay đổi cả về vai trò, vị trí, chức năng trong hệ thống tri thức khoa học.
+ Làm cho chủ nghĩa xã hội không tưởng có cơ sở trở thành khoa học.
+ Làm cho triết học Mác trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
c. Giai đoạn V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác (đọc giáo trình)
V.I.Lênin (1870 1924) đã vận dụng sáng tạo học thuyết của Mác để giải quyết những vấn đề của cách mạng vô sản trong thời đại chủ nghĩa đế quốc và bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình đó, ông đã đóng góp to lớn vào sự phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng.
d. Chủ nghĩa Mác – Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới (đọc giáo trình)
II. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Đối tượng và mục đích học tập, nghiên cứu
a. Đối tượng
Trong phạm vi triết học Mác – Lênin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm:
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học
+ Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, về những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội
Trong phạm vi kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm: Học thuyết về giá trị (giá trị lao động), học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, khái quát những quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến giai đoạn phát triển cao.
Trong phạm vi chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, các quy luật chính trị xã hội của quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những định hướng cho giai cấp công nhân trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.
b. Mục đích
Việc học tập, nghiên cứu môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin” nhằm:
+ Nắm vững những quan điểm khoa học, cách mạng, nhân văn của chủ nghĩa Mác Lênin
+ Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng, niềm tin, lý tưởng cách mạng
+ Vận dụng sáng tạo những nhân tố trên trong nhận thức và thực tiễn, trong rèn luyện, tu dưỡng đạo đức đáp ứng nhu cầu về nhân tố con người trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu
Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, chống xu hướng kinh viện, giáo điều.
Nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin phải đặt chúng trong mối quan hệ với các luận điểm khác, các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất trong tính đa dạng, nhất quán của mỗi tư tưởng nói riêng, của toàn bộ chủ nghĩa Mác Lênin nói chung.
Phải gắn những luận điểm của chủ nghĩa Mác Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện trong từng giai đoạn lịch sử.
Nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin để đáp ứng những yêu cầu của con người Việt Nam trong giai đoạn mới, vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu đồng thời phải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân và trong cộng đồng xã hội.
Chủ nghĩa Mác Lênin là hệ thống lý luận “mở”, không ngừng phát triển trên cơ sở phát triển của thực tiễn thời đại. Vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu, một mặt phải là quá trình tổng kết, đúc rút kinh nghiệm để góp phần phát triển tính khoa học, tính nhân văn vốn có của nó. Mặt khác, phải đặt nó trong lịch sử phát triển của tư tưởng nhân loại vì nó là sự kế thừa tinh hoa nhân loại trong điều kiện lịch sử mới.

PHẦN I
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
CHƯƠNG I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Quan niệm về triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
a. Quan niệm về triết học
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
b. Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học:
Ăngghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
Sở dĩ đây là vấn đề cơ bản của triết học vì nó là nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề triết học khác. Trên thực tế các hệ thống triết học đều phải giải quyết vấn đề này bằng cách này hay cách khác.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi giữa vật chất và ý thức cái nào là tính thứ nhất, cái nào là tính thứ hai, cái nào quyết định, cái nào phụ thuộc?
Mặt thứ hai trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Căn cứ vào cách trả lời hai câu hỏi trên người ta chia các nhà triết học ra thành các trường phái khác nhau.
Khi giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học có ba cách giải quyết:
Một là: thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai. Vật chất có trước và quyết định ý thức. Các hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là nhất nguyên duy vật, hay còn gọi là CNDV.
Hai là: thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức có trước và quyết định sự tồn tại của vật chất. Hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là triết học nhất nguyên duy tâm, hay còn gọi là CNDT.
Ba là: thừa nhận vật chất và ý thức tồn tại độc lập song song với nhau, không cái nào quyết định cái nào. Hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là triết học nhị nguyên, thực chất triết học nhị nguyên là chủ nghĩa duy tâm.
Khi giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học hình thành nên học thuyết triết học khả tri (khả tri luận) và bất khả tri (bất khả tri luận). Khả tri luận – quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; bất khả tri luận – phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

Thời gian Hình thức Đặc điểm

Thế kỷ VI III TCN
CNDV chất phác Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể nào đó; mang tính tự phát, ngây thơ, cảm tính, dựa trên những quan sát trực tiếp và phỏng đoán về thế giới tự nhiên.

Thế kỷ XVII –XVIII
CNDV siêu hình Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc, thế giới được coi như tổng số các sự vật biệt lập, không vận động, không phát triển.
Thế kỷ XIX –XX CNDV biện chứng Là sự thống nhất giữa CNDV khoa học và phương pháp biện chứng, phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
II. Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1. Vật chất
a. Phạm trù vật chất
Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên vật chất đầu tiên và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, chẳng hạn, Ta lét: nước; Anaximen: không khí; Hêraclít: Lửa; Đêmôcrít: nguyên tử...
Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cận đại
Thế kỷ XVII – XVIII, KHTN phát triển, thu được nhiều thành tựu mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật lý học, sinh vật học….). Tuy vậy, những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu biết triết học về thế giới: Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia; vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật, thừa nhận “cái hích” đầu tiên của thượng đế.
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại phát triển, nhất là vật lý học vi mô đã có những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất… làm biến đổi sâu sắc quan niệm của con người về nguyên tử: 1895: Rơnghen tìm ra tia X Một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn); 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ  Quan niệm về sự bất biến của nguyên tử trước đây là không chính xác; 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh rằng điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử... => Những phát hiện nói trên của vật lý học đã mâu thuẫn với quan niệm về vật chất của CNDV thế kỷ XVII XVIII. CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan điểm duy tâm: tuyên bố vật chất “tiêu tan”, “biến mất”. Trong bối cảnh đó Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất.
Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích định nghĩa
Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học: Khái niệm vật chất dưới góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi. Các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra, có mất đi, chuyển hóa thành cái khác.
Thứ hai: Lênin đã sử dụng phương pháp định nghĩa đặc biệt, đặt vật chất đối lập với ý thức, vật chất là tất cả những gì tác động vào các giác quan của con người thì gây nên cảm giác.
Thứ ba: Dùng để chỉ thực tạikhách quan
+ Thực tại: tồn tại, có thực
+ Khách quan (không phụ thuộc vào cảm giác của con người)
Thứ tư: Được đem lại cho con người trong cảm giác: Vật chất có trước, tác động vào các giác quan của con người: tác động trực tiếp: nhìn, cảm nhận; gián tiếp: nhờ các công cụ => Cảm giác, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh vật chất => Con người có thể nhận thức được thế giới... “chép lại, chụp lại”.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để, khắc phục được quan điểm duy vật siêu hình trước đó, chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri...
Khắc phục được khủng hoảng trong KHTN, mở đường cho khoa học tự nhiên phát triển > Thấy được vai trò của triết học đối với khoa học tự nhiên, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau: thành tựu của KHTN giúp triết học khái quát thế giới một cách chính xác hơn ngược lại triết học phát triển đúng đắn định hướng về mặt thế giới quan đúng đắn, chính xác cho KHTN…
Với định nghĩa này, phạm trù vật chất không chỉ dừng lại ở lĩnh vực tự nhiên mà còn mở rộng sang cả lĩnh vực xã hội, khẳng định đâu là vật chấtý thức trong lĩnh vực xã hội > Định nghĩa này là cơ sở lý luận khoa học để khẳng định rằng, trong lĩnh vực xã hội, vật chất được biểu hiện dưới dạng tồn tại xã hội, yếu tố quan trọng nhất tạo nên tồn tại xã hội là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất… nó đã làm sáng tỏ quan điểm duy vật về lịch sử.
b. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
Vận động
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là một phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm mọi sự thay đổi nói chung, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Vật chất tồn tại bằng cách vận động, nghĩa là thông qua vận động, vật chất biểu thị sự tồn tại của mình và chỉ thông qua vận động, vật chất mới tồn tại được. Nghĩa là, không có vật chất không vận động.
Vận động của vật chất là tự thân, do nguồn gốc bên trong bản thân vật chất quy định. Vận động của vật chất không bao giờ mất đi, chỉ chuyển từ hình thức vận động này sang hình thức vận động khác.
Vận động gắn liền với đứng im, đứng im là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính (tính 3 chiều: dài, rộng, cao), biểu hiện sự cùng tồn tại và tách biệt cũng như trật tự phân bố của các sự vật.
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình, biểu diễn trình tự xuất hiện, mất đi của sự vật (quá khứ, hiện tại, tương lai).
c. Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Thế giới thống nhất bởi tính vật chất, cụ thể là:
+ Một là: Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất có trước tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
+ Hai là: Các sự vật trong thế giới đều là những dạng tồn tại khác nhau của thế giới vật chất, nó có mối liên hệ với nhau và cùng bị chi phối bởi các quy luật khách quan.
+ Ba là: Thế giới đó tồn tại vĩnh viễn, không ai sinh ra và không mất đi, vô hạn và vô tận, chúng vận động, chuyển hoá lẫn nhau.
> Bản chất vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới là kết luận được rút ra từ việc khái quát thành tựu của khoa học và được cuộc sống hiện thực của con người kiểm nghiệm.
2. Ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức














Kết luận: Sự xuất hiện của ý thức con người là kết quả đồng thời của hai quá trình tiến hóa: tiến hóa về mặt tự nhiên và tiến hóa về mặt xã hội. Trong đó, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
b. Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất của ý thức
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong óc người. Thể hiện:
Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo
+ Định hướng tiếp nhận, chọn lọc, xử lý, lưu giữ thông tin.
+ Trên cơ sở những thông tin đã có, có thể tạo ra những thông tin mới.
+ Có thể tưởng tượng ra những cái không có trong thực tế; có thể dự báo, tiên đoán tương lai; có thể tạo ra những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng.
Ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan
+ Phụ thuộc vào trình độ tổ chức bộ não của mỗi chủ thể phản ánh.
+ Phụ thuộc vào môi trường, hoàn cảnh xã hội mà chủ thể đó sống.
+ Hình ảnh thế giới khách quan tác động vào bộ não và được cải biến qua lăng kính chủ quan.
Ý thức là sự phản ánh mang tính xã hội
+ Ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội: lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội, cho nên người nào tách rời khỏi đời sống xã hội của con người sẽ không thể có ý thức.
+ Ý thức phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng với sự biến đổi của tồn tại xã hội. C.Mác đã khẳng định: “Ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”.
Kết cấu của ý thức
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội, là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới, là sự phản ánh thế giới hiện thực
Tình cảm: Là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong quan hệ của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình
Ý chí: Là khả năng huy động sức mạnh của bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người.
=> Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có quan hệ biện chứng với nhau, song tri thức là yếu tố quan trọng nhất. Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng sự phát triển và mức độ biểu hiện của các yếu tố khác.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a. Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất là nguồn gốc của ý thức thể hiện:
+ Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người nên chỉ khi có con người mới có ý thức. Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người là kết quả quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất...
+ Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội của ý thức là chính bản thân thế giới vật chất (thế giới khách quan), hoặc là những dạng tồn tại của vật chất (bộ óc người, hiện tượng phản ánh, lao động, ngôn ngữ)...
Vật chất quyết định nội dung, đặc điểm của ý thức: Biểu hiện điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó.
> Từ vấn đề này hãy giải thích một số vấn đề thực tiễn: Vì sao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam so với thế giới rất thấp; căn nguyên của tính tùy tiện, tự do... của người sản xuất nhỏ?...
Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức, khi cơ sở, điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo
> Từ vấn đề này hãy giải thích một số vấn đề thực tiễn: Nhu cầu về đời sống vật chất ở Việt Nam hiện nay có gì khác so với thời kỳ bao cấp? Vấn đề chọn trường, ngành học của sinh viên hiện nay thay đổi so với trước kia như thế nào? Tư duy của người nông dân Việt Nam hiện nay thay đổi so với tư duy truyền thống như thế nào?.v.v..
b. Vai trò của ý thức đối với vật chất
Bản chất của ý thức mang tính năng động, sáng tạo, ý thức là ý thức của con người, chỉ có con người mới có ý thức nên nói tới sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất chính là nói đến sự tác động của con người đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn, (ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan), giúp con người xác định được: mục tiêu, phương hướng, lựa chọn phương pháp, biện pháp, công cụ... để đạt được mục tiêu của mình
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực, thể hiện:
+ Tác động tích cực: Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách mạng, có nghị lực... thì hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan, vượt qua những thách thức trong quá trình thực hiện mục đích của mình, cải tạo được thế giới...
+ Tác động tiêu cực: Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, bản chất, quy luật khách quan thì hướng hành động của con người đi ngược lại các quy luật khách quan, hành động đó sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động thực tiễn...
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức: Đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, thể hiện:
Tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật.
Tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của xã hội.
Phải xuất phát từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhất định để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn thúc đẩy xã hội tiến lên.
Nếu chủ quan, duy ý chí, nôn nóng tất yếu dẫn đến sai lầm trong hoạt động nhận thức và thất bại trong hoạt động thực tiễn.
Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sẽ rơi vào quan điểm duy vật tầm thường.
Xuất phát từ sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất: Đòi hỏi phải luôn luôn chú ý phát huy đầy đủ tính năng động, chủ quan, sự sáng tạo của con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới, muốn vậy:
Tôn trọng tri thức khoa học; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học và truyền bá vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin, hướng dẫn quần chúng hành động... (liên hệ với việc đưa tri thức khoa học tới nông dân ở Việt Nam hiện nay...)
Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chí quật cường, phát huy tài trí của con người Việt Nam, quyết tâm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu...
Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

CHƯƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái niệm phép biện chứng
Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Có biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất, còn biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức của con người.
Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: thô sơ, tự phát
+ Triết học phương Đông cổ đại: Biện chứng trong âm dương, ngũ hành (triết học Trung Quốc),…
+ Triết học phương Tây cổ đại: Tiêu biểu là triết học HiLạp, Ăngghen đã từng nhận xét các nhà triết học Hilạp cổ đại, hầu hết họ đều là những nhà biện chứng bẩm sinh, tiêu biểu là: Hêraclit, Platôn, đặc biệt là Arixtốt.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Cantơ > Hêghen): Tiêu biểu là phép biện chứng trong triết học của Hê ghen, Ăngghen đã từng nhận xét: Hêghen là nhà triết học vĩ đại người Đức, ông là người đầu tiên trong lịch sử, trình bày phép biện chứng một cách đầy đủ nhất, sâu sắc nhất và súc tích nhất. Tuy nhiên, phép biện chứng lại bị Hêghen trình bày một cách duy tâm, lộn ngược và không triệt để.
Phép biện chứng duy vật: Có tính khoa học cách mạng do C.Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, trên cơ sở kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen.
3. Phép biện chứng duy vật hình thức cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử
a. Định nghĩa phép biện chứng duy vật
Cơ sở để C.Mác và Ph. Ăngghen, Lênin đưa ra khái niệm phép biện chứng:
+ Cơ sở thực tiễn (thực tiễn lịch sử loài người)
+ Kết quả khái quát thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại
+ Kế thừa phép biện chứng của Hêghen
Định nghĩa phép biện chứng: Trong tác phẩm Chống Đuy rinh, Ph. Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy”.
Khi nhấn mạnh đến vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Ph. Ănghen định nghĩa: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”.
Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển, Lênin khẳng định: “Trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu của phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”.
b. Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật (làm rõ sự hơn hẳn về chất của phép biện chứng duy vật so với các phép biện chứng trước đó)
Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
Có sự thống nhất hữu cơ giữa nội dung thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
Biện chứng triệt để: Như C. Mác đã viết: Phép biện chứng của tôi không chỉ khác mà còn hoàn toàn đối lập với phép biện chứng của Hêghen (Phép biện chứng của Hêghen không triệt để: Một mặt ông thừa nhận mọi sự vật vận động, phát triển không ngừng; mặt khác ông lại mâu thuẫn cho rằng nhà nước Phổ là nhà nước cuối cùng; triết học của ông là cao nhất, tuyệt đích > Hạn chế này là do lập trường giai cấp, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị).
c. Vai trò của phép biện chứng duy vật
Đối với chủ nghĩa Mác Lênin: Phép biện chứng là cơ sở lý luận cơ bản, là linh hồn sống của chủ nghĩa Mác (Lênin).
Đối với thực tiễn: Như Lênin đã khẳng định, phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của loài người. Mọi thành công của Việt Nam trong thực tiễn đổi mới đất nước vừa qua có nhiều nguyên nhân, trong đó có việc vận dụng đúng đắn, sáng tạo phép biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin.
Đối với sự phát triển của khoa học:
+ Lênin đã từng khẳng định: Phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của nhân loại. Anhxtanh, nhà vật lý học vĩ đại của nhân loại thế kỷ XX, từng chỉ ra: Khoa học, mà trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các nhà khoa học càng cần phải được trang bị phép biện chứng duy vật bấy nhiêu. (Bàn về chủ nghĩa xã hội, Tạp chí Học tập số 6, tr. 56, Nxb ST, HN, 1986).
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ và đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nông thôn Việt Nam những năm vừa qua cũng cho thấy những kinh nghiệm tương tự: tác hại khôn lường của ốc bươu vàng, của rùa tai đỏ, của dự án trồng cà phê ở các tỉnh miền núi phía Bắc… là những ví dụ điển hình của sự trừng phạt của phép biện chứng đối với những ai khinh thường nó…
II. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Các nhà triết học siêu hình không thừa nhận mối liên hệ phổ biến, họ cho rằng sự vật, hiện tượng có thể tồn tại một cách cô lập, tách rời, cái này bên cạnh cái kia…
Các nhà triết học duy vật biện chứng cho rằng: thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng, chúng thống nhất với nhau ở tính vật chất nên tất yếu chúng phải có mối liên hệ với nhau.
+ Khái niệm: Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ:
+ Tính phổ biến của các mối liên hệ (bởi vì mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, không loại trừ một sự vật, hiện tượng nào, lĩnh vực nào).
+ Chỉ những mối liên hệ tồn tại (được thể hiện) ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
> Từ các khái niệm trên giải thích một số vấn đề trong thực tiễn: thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế giữa các quốc gia có liên hệ với nhau như thế nào? Trong một quốc gia, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự... có liên hệ với nhau như thế nào?
Các mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng được phép biện chứng duy vật khái quát thành các phạm trù cơ bản như cái riêng, cái chung, cái đơn nhất; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng; nguyên nhân và kết quả, khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức... Chúng được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động nhận thức, hoạt động cải tạo tự nhiên, xã hội. Trong đó, các phạm trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa, trừu tượng hóa để từ đó nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống. Các cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển giữa các sự vật, hiện tượng là một quá trình. Cặp phạm trù nội dung và hình thức là cơ sở phương pháp luận để xây dựng các hình thức tồn tại trong sự phụ thuộc vào nội dung, phản ánh tính đa dạng của các phương pháp nhận thức và thực tiễn.
b. Tính chất của mối liên hệ
Tính khách quan của các mối liên hệ
+ Mối liên hệ là cái vốn có của các sự vật, hiện tượng, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người hay thần linh, thượng đế.
+ Chỉ có liên hệ với nhau, sự vật, hiện tượng mới tồn tại, vận động, phát triển.
Tính phổ biến của các mối liên hệ
+ Vì không phải chỉ có các sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau, mà các yếu tố, bộ phận cấu thành chúng cũng liên hệ với nhau. Không phải chỉ có các thời kỳ trong một giai đoạn, các giai đoạn trong một quá trình liên hệ với nhau, mà giữa các quá trình cũng liên hệ với nhau trong sự vận động và phát triển của thế giới.
+ Không chỉ trong tự nhiên, mà cả trong xã hội, lẫn tư duy, các sự vật, hiện tượng cũng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ
+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu…), chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật đó.
+ Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng lại có những biểu hiện phong phú khác nhau trong những điều kiện cụ thể khác nhau…
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ cho nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàn diện.
Quan điểm toàn diện
+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, mặt của chính sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác => Như vậy, mới nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn.
=> Liên hệ với thực tiễn (sinh viên).
Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ, do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử – cụ thể.
Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn. Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.
Từ quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể thì trong nhận thức và thực tiễn cần chống lại quan điểm phiến diện (xem xét qua loa một vài mối liên hệ đã vội đánh giá sự vật một cách chủ quan); chống lại quan điểm chiết trung (san bằng các mối liên hệ, xem chúng có vị trí, ý nghĩa như nhau); chống quan điểm ngụy biện, đánh tráo khái niệm (những người ngụy biện cũng đề cập tới các yếu tố, các mặt cấu thành sự vật nhưng đánh lộn vai trò của chúng, biến cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất và ngược lại).
2. Nguyên lý về sự phát triển
a. Khái niệm phát triển
Quan điểm siêu hình: Phát triển là sự thay đổi về lượng mà không có sự thay đổi về chất; phát triển như là một quá trình liên tục, không có những bước quanh co, thụt lùi...
Quan điểm biện chứng:
+ Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng tiến lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
+ Khái niệm “phát triển” không đồng nhất với khái niệm “vận động”?
b. Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan của sự phát triển: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng, nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển.
> Hãy giải thích: Sự phát triển của một con người phải trải qua nhiều giai đoạn và phải giải quyết nhiều mâu thuẫn trong lòng nó? Sự phát triển của xã hội loài người cũng phải giải quyết nhiều mâu thuẫn khác nhau…? => Sự phát triển đó mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người hay do đấng siêu nhiên tạo ra.
Tính phổ biến của sự phát triển: Quá trình phát triển diến ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong mọi hiện tượng, quá trình => Trong mỗi quá trình biến đổi có thể bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời của cái mới, phù hợp với quy luật khách quan.
Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng có sự khác nhau trong sự phát triển; bản thân mỗi sự vật cũng có sự phát triển không giống nhau… => Nguyên nhân là do: Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong không gian và thời gian khác nhau, chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng, yếu tố khác nhau... => Sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Khi nghiên cứu nguyên lý này, trong hoạt động nhận thức và hoạt thực tiễn, cần phải có quan điểm phát triển:
+ Đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên để dự tính được xu hướng đi lên của nó, có thái độ đúng đắn đối với cái mới, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển.
+ Con đường của sự phát triển là một quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầy mâu thuẫn, vì vậy, đòi hỏi phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển, khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời phải bình tĩnh, tin tưởng vào tương lai, không bi quan, chán nản...
III. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái quát chung về phạm trù
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Phạm trù hình thành là kết quả của quá trình nhận thức hiện thực khách quan của con người, vì vậy phạm trù có những tính chất cơ bản sau:
+ Tính khách quan: nội dung phạm trù phản ánh thuộc về thế giới khách quan, không phụ thuộc vào bất kỳ lực lượng siêu nhiên nào.
+ Tính chủ quan: vì phạm trù là sản phẩm hoạt động nhận thức nên nó phụ thuộc vào đặc điểm nhận thức của con người ở thời đại lịch sử sinh ra nó.
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo: trình độ nhận thức của con người không đứng một chỗ mà luôn phát triển, càng ngày con người càng phát hiện tri thức mới về hiện thực, những tri thức mới ấy không ngừng được bổ sung, làm cho phạm trù phản ánh thế giới ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn.
2. Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
a. Cái riêng, cái chung
Định nghĩa: cái chung, cái riêng, cái đơn nhất
Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
Phạm trù cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định.
Phạm trù cái đơn nhất: dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất… chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác.
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, thể hiện:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó, nó không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ).
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, vì bất cứ cái riêng nào cũng tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng khác, giữa những cái riêng ấy bao giờ cũng có những cái chung giống nhau.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng còn cái cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định.
> Cái đơn nhất biến thành cái chung trong quá trình phát triển của sự vật (từ cái ít > nhiều > Đi lên có sự vật).
> Cái chung biến thành cái đơn nhất trong quá trình tiêu vong của sự vật, hiện tượng (nhiều > ít > sự vật đi xuống (lỗi thời)).
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi nghiên cứu sự vật phải phát hiện cái chung, vì cái chung là cái sâu sắc, bản chất, muốn tìm được cái chung thì phải xâm nhập vào cái riêng.
Khi giải quyết những vấn đề cụ thể phải xuất phát từ cái chung, bởi vì nó là cái bản chất, sâu sắc, định hướng cho việc nghiên cứu cái cụ thể (nếu xuất phát từ cái cụ thể nó che mờ đi cái bản chất), không nhận thức đúng đắn vấn đề…
Phải “cá biệt hóa” cái chung khi vận dụng vào từng cái riêng cụ thể, vì mỗi cái riêng còn có cái đơn nhất (khác biệt), nếu tuyệt đối hóa cái chung thì sẽ không tìm ra cái đặc thù của sự vật, ngược lại nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ không tìm ra được cái bản chất của sự vật.
Cần phát hiện, tạo điều kiện cho cái đơn nhất tích cực phát triển, phổ biến thành cái chung; đồng thời cần hạn chế, loại bỏ, thủ tiêu những cái chung lạc hậu, tạo điều kiện cho cái mới, tích cực phát triển…
b. Nguyên nhân và kết quả
Phạm trù nguyên nhân, kết quả
Phạm trù nguyên nhân: dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra sự biến đổi nhất định.
Phạm trù kết quả: dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Thứ nhất: Nguyên nhân sinh ra kết quả
+ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây ra tác động.
> Lưu ý: Không phải sự nối tiếp nào về thời gian của sự vật, hiện tượng đều biểu hiện mối quan hệ nhân quả, chẳng hạn, ngày luôn luôn “đến sau” đêm; sấm luôn luôn “đến sau” chớp… những hiện tượng này cái nọ tiếp sau cái kia không phải vì chúng nằm trong mối quan hệ nhân quả mà đơn thuần là vì chúng ở trong quan hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian.
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
+ Một kết quả được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau do tác động riêng lẻ hoặc đồng thời.
> Nhiều nguyên nhân phát huy tác động đồng thời tổng hòa các nguyên nhân đưa lại kết quả (trong đời sống cần tìm ra nguyên nhân tốt, loại bỏ nguyên nhân xấu).
> Nhiều nguyên nhân tác động riêng rẽ, đưa lại kết quả như nhau.
+ Nguyên nhân có nhiều loại, như nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu… mỗi loại có vai trò khác nhau đối với kết quả, cho nên, trong thực tiễn, phải nhận dạng được chúng để có thái độ ứng xử đúng đắn.
Thứ hai: Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Kết quả sau khi ra đời nó không thụ động, trái lại nó tác động t
Xem thêm

1 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ TRONG TÁC PHẨM “HỆ TƯ TƯỞNG ĐỨC”

TIỂU LUẬN CAO HỌC CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ TRONG TÁC PHẨM “HỆ TƯ TƯỞNG ĐỨC”

Trong sự hình thành và phát triển triết học Mác, “Hệ tư tưởng Đức” (tháng 11 năm 1845 tháng 4 năm 1846) là tác phẩm chiếm vị trí đặc biệt quan trọng và mang một ý nghĩa lớn lao. Trong tác phẩm này, những tư tưởng cơ bản về một thế giới quan mới thế giới quan duy vật biện chứng đã được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày một cách tương đối hoàn chỉnh. Cũng ở đây, một trong hai phát kiến vĩ đại tạo nên bước ngoặt lịch sử trong các học thuyết xã hội và làm nên thực chất của cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng triết học nhân loại quan niệm duy vật về lịch sử lần đầu tiên đã được các ông trình bày một cách toàn diện chi tiết. Và với việc đề xuất một thế giới quan triết học mới, với việc phát hiện ra quan niệm duy vật về lịch sử, các ông đã bước đầu đặt ra cơ sở lý luận cho chủ nghĩa cộng sản khoa học chủ nghĩa duy vật thực tiễn. Chính vì vậy, 160 năm qua, kể từ khi ra đời đến nay, “Hệ tư tưởng Đức” đã đi vào lịch sử hình thành và phát triển triết học Mác với tư cách nền tảng, bước ngoặt cách mạng và cùng với nhiều tác phẩm khác của C.Mác và Ph.Ăngghen, làm nên cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học và trở thành vũ khí tinh thần không thế thiếu của giai cấp vô sản toàn thế giới trong công cuộc cải tạo xã hội bằng thực tiễn cách mạng. Giờ đây, trong công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, ý nghĩa lớn lao này của “Hệ tư tưởng Đức” vẫn còn nguyên giá trị.
Xem thêm

15 Đọc thêm

"PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT TRƯỚC MÁC".

"PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT TRƯỚC MÁC".

Mặc dù còn những tính chất trực quan, chất phác ngây thơ và tồn tại những quan điểm duy tâm thần bí về xã hội, nhng học thuyết Âm - Dơng đã bộc lộ rõ khuynh hớng duy vật và t tởng biện c[r]

19 Đọc thêm

Đề cương môn Môi trường phát triển bền vững

ĐỀ CƯƠNG MÔN MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Đề cương 20 câu môn môi trường phát triển bền vững
Câu 1: Trình bày khái niệm, thành phần, cấu trúc và chức năng của môi trường? Ví dụ?
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề nghèo khổ và môi trường.
Câu 3: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 4 Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm tầng ozon.
Câu 5: Trình bày hiểu biết về vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng và xuất khẩu chất thải độc hại? Liên hệ ở Việt Nam.
Câu 6: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu? Liên hệ ở VN.
Câu 7: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề tài nguyên nước ở Việt Nam và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên này?
Câu 8: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên không tái tạo? Lấy VD minh họa?
Câu 9: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam?
Câu 10: Trình bày những hiểu biết của anh chị về vấn đề Môi trường nông thôn và nông nghiệp Việt Nam?
Câu 11: Nêu sự khác biệt giữa hai hướng phát triển phát triển ko bền vững và phát triển bền vững?
Câu 12: Phân tích vai trò và mặt trái của khoa học công nghệ trong phát triển bền vững?
Câu 13: Trình bày vấn đề di dân và tái định cư nông thôn sang thành thị
Câu 14: Anh chị hãy phân tích nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc phân quyền và ủy quyền của phát triển bền vững?
Câu 15: Anh chị hãy phân tích nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ và bình đẳng trong nội bộ thế hệ của phát triển bền vững?
Câu 16: Anh chị hãy phân tích nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền và nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền của phát triển bền vững?
Câu 17: Anh (chị) hãy cho biết quan điểm môi trường cực đoan gây khó khăn gì cho phát triển bền vững:
Câu 18: Anh(chị) hãy phân tích vấn đề phát triển cực đoan trong phát triển bền vững?
Câu 19: Trình bày hiểu biết của mình về tệ tham nhũng và lối sống tiêu thụ trong phát triển bền vững?
Câu 20: Trình bày những hiểu biết của anh chị về vấn đề dân số trong phát triển bền vững?
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác Lênin
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất (định nghĩa phạm trù vật chất; vật chất và vận động, không gian và thời gian).
2. Nguồn gốc, bản chất, kết cấu và vai trò tác dụng của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
3. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật (nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển).

2 Đọc thêm

15 CÂU HỎI ÔN THI MÁC LÊNIN CÓ ĐÁP ÁN

15 CÂU HỎI ÔN THI MÁC LÊNIN CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lênin? Từ đó rút ra phương ý nghĩa phương pháp luận của nó?Câu 2: Hãy phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất? Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay?Câu 3: Hãy trình bày nội dung cơ bản của quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lai? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn bản thân?Câu 4: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về con người và bản chất của con người? Theo anh (chị) cần phải làm gì để con người phát triển toàn diện?Câu 5: Hãy phân tích nội dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn bản thân?Câu 6: Hãy phân tích các thuộc tính của hàng hóa và mối liên hệ giữa nó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.Câu 7: Hãy phân tích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản. Vì sao nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa giải quyết mâu thuẩn của công thức chung của tư bản?Câu 8: Tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động là gì? Căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản tư bản sản xuất các loại tư bản trên?Câu 9: Hãy phân tích quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tư bản. Ý nghĩa việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản?Câu 10: Hãy trình bày các nguyên nhân ra đời và các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền?Câu 11: Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Hãy phân tích những điều kiện thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?Câu 12: Dân tộc là gì? Hãy nêu những quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc? Chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay?Câu 12: Dân tộc là gì? Hãy nêu những quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc? Chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay?Câu 14: Dân chủ là gì? Quan niệm của chủ nghĩa Mác Lênin về dân chủ? Đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa? Làm thế nào để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta?Câu 15: Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa là gi? Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa? Từ đó liên hệ với thực tiễn nước ta?
Xem thêm

58 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRIẾT MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC LIÊN HỆ VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRIẾT MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC LIÊN HỆ VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN

LỜI MỞ ĐẦU

Triết học từ xa xưa đã được coi là khoa học về trí tuệ. Nó được xem là một bộ môn tổng hợp bao gồm mọi sự hiểu biết của con người về thế giới. Có những hiểu biết có tính chất chung khái quát. Có những hiểu biết có tính chất cụ thể về những lĩnh vực riêng mà ngày nay ta gọi là toán, lý, hóa, lịch sử… cũng vẫn được xem đó là triết học.
Triết học Mác là một hệ thống triết học khoa học và cách mạng, chính vì vậy nó đã trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và nhân loại tiến bộ trong thời đại mới. Triết học Mác đã kế thừa những tinh hoa, từ đó đưa ra những nguyên lý khoa học giúp con người nhân thức đúng và cải tạo thế giới.
Sự ra đời triết học Mác tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển triết học của nhân loại. C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa một cách có phê phán những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để, không điều hoà với chủ nghĩa duy tâm và phép siêu hình. Có thể nói triết học Mác – Lênin là phương pháp luận chứng duy nhất đúng đắn đối với khoa học tự nhiên và xã hội. Lênin viết: “Triết học của Mác là một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp cho loài người và nhất là cho giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại”.
Một trong những nội dung quan trọng cần tìm hiểu của Triết học Mác –Lênin đó là về các cặp phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật. Phạm trù là loại khái niệm chung nhất phản ánh những mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan và tư duy. Đối với chủ nghĩa duy vật biện chứng thì phạm trù được nghiên cứu với tính cách là những liên hệ đối lập biện chứng để tạo ra những cặp phạm trù. Ở bài tiểu luận này, em xin chọn chủ đề nghiên cứu về:
“ Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Liên hệ với một số vấn đề thực tiễn”.
Bài tiểu luận của em trong quá trình làm còn nhiều sai sót, mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đức Luận đã chỉ bảo, hướng dẫn giúp em hoàn thành bài tiểu luận này.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TIỂU LUẬN LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

TIỂU LUẬN LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Bài tiểu luận môn Lịch sử văn minh thế giới với câu hỏi:Anh(chị) hãy lựa chọn những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp. Phân tích nó trong cái nhìn đối sánh đối với nền văn minh thời cổ trung đại.

30 Đọc thêm

Đề cương ôn tập lâm sản ngoài gỗ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÂM SẢN NGOÀI GỖ

Câu1: Anh chị hiểu thế nào về lâm sản ngoài gỗ?
Câu2 : ưu, nhược điểm của các pp phân loại LSNG?
Câu3 : hẫy phân tích giá trị của LSNG về kinh tế xã hội môi trường?
Câu4 : phân tích tiềm năng LSNG ở VN?
Câu 5: phân tích thị trường LSNG ở VN?
Câu 6: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm tre nứa.
Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?
Câu 7: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm song mây.
Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?
Câu 8: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây trong nhóm cho sợi khác ngoài
tre nứa, song mây, cau dừa? Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng
của các loài đó.
Câu 9: : Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho dầu béo?
Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó.
Câu 10: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho nhựa sáp.
Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó.
Câu 11: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho tinh dầu.
Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó.
Câu 12: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho sơn, tanin,
chất nhuộn. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó.
Câu 13: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho củ, quả ăn
được. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?
Câu 14: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm làm rau ăn. Nêu
bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng?
Câu 15: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cây cho lương
thực, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị
sử dụng của các loài cây đó.
Câu 16: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm làm cảnh. Nêu
khả năng ứng dụng trong tạo cảnh của các loài.
Câu 17: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây dùng làm thuốc bổ. Nêu bộ
phận sử dụng và công dụng của từng loài?
Câu 18: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây dùng làm thuốc chữa các nhóm
bệnh: đau đầu, cảm cúm, đau bụng, bênh ngoài da. Nêu bộ phận sử dụng
và cách sử dụng của các loài cây đó?
Câu 19: Trình bày các công cụ PRA sử dụng trong điều tra, đánh giá LSNG
sau: phỏng vấn, vẽ sơ đồ, điều tra tuyến, thống kê các loài LSNG.
Câu 20: Trình bày công cụ xếp hạng ưu tiên các loài LSNG và công cụ kênh
thị trường LSNG.
Câu 21: Phân tích khó khăn, xác định giải pháp và lập kế hoạch phát
triển LSNG ở cộng đồng?
Xem thêm

37 Đọc thêm

PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT TRƯỚC MÁC

PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT TRƯỚC MÁC

Lịch sử t tởng và thực tiễn cho thấy chỉ khi nào đứng trên quan điểm duy vật và nắm vững lý luận phép biện chứng, chúng ta mới có thể nhận thức đợc các sự vật, một cách khoa học, bản chấ[r]

19 Đọc thêm

Tài liệu ôn thi Chuyên viên chính năm 2014 (Bộ tài liệu đầy đủ nội dung, chất lượng 3 phần Hành chính 42 câu hỏi trả lời 7 Chuyên đề Tin học Ngoại ngữ trình độ B Đề thi năm 2012)

TÀI LIỆU ÔN THI CHUYÊN VIÊN CHÍNH NĂM 2014 (BỘ TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG, CHẤT LƯỢNG 3 PHẦN HÀNH CHÍNH 42 CÂU HỎI TRẢ LỜI 7 CHUYÊN ĐỀ TIN HỌC NGOẠI NGỮ TRÌNH ĐỘ B ĐỀ THI NĂM 2012)

PHẦN 1: Đề thi Chuyên viên chính đợt tháng 102012 tại TPHCM VÀ NĂM TRƯỚC THAM KHẢO HOTPHẦN 2: Bộ tài liệu ôn thi chuyên viên chính gồm 3 phần Kiến thức chung + Tin học + Anh văn BPHẦN KIẾN THỨC CHUNG 1. Những vấn đề cơ bản về tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay2. Một số vấn đề về đảng cầm quyền và công tác xây dựng đảng trong tình hình mới3. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân4. Chế độ công vụ và quản lý cán bộ, công chức5. Nền hành chính và cải cách hành chính nhà nước6. Một số nội dung cơ bản trong các văn kiện đại hội xi7. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của mặt trận tổ quốc việt nam và các đoàn thể chính trị xã hội8. Tiếp tục hoàn thiện thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaPHẦN ÔN TẬP KIẾN THỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (42 Câu hỏi + bài soạn đáp án kèm theo)Câu 1: Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2001 (sửa đổi) có ghi: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”. Đồng chí hãy phân tích làm rõ nội dung xây dựng nhà nước pháp quyền và bản chất nhân dân của nhà nước ta? Theo anh chị cần phải làm gì để thực hiện được mục tiêu trên?Câu 2: Anh chị hãy trình bày quan điểm có tính nguyên tắc của Đảng và Nhà nước ta về đổi mới nền hành chính nhà nước ta?Theo anh chị cần phải làm gì để quan điểm trên được quán triệt ở địa phương mình?Câu 3: Anh chị hãy trình bày khái quát về tổ chức bộ máy nhà nước và những phương hướng cải cách bộ máy nhà nước?Câu 4: Đồng chí hãy mô tả hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước, phân tích các đặc điểm cơ bản của nền hành chính nhà nước ta hiện nay và trình bày phương hướng cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước?Câu 5: Năng lực, hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước là gì?Từ thực tiễn công tác, anh, chị hãy cho biết để nâng cao năng lực hành chính nhà nước cần phải thực hiện những giải pháp gì?Câu 6: Anh chị hãy trình bày và phân tích tính hợp lý, hợp pháp của quyết định quản lý hành chính nhà nước?Câu 7: Phân tích chức năng của văn bản QLHCNN?Câu 8: Phân tích đặc điểm và các hình thức của văn bản QPPL?Câu 9: yêu cầu của việc soạn thảo một văn bản QLHCNN?Câu 10: Điều 2 Hiến Pháp 1992 xác định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp cấp công nhân với gia cấp nông dân và tầng lớp trí thức (sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết của Quốc hội số 512001QH 10 ngày 25 tháng 12 năm 2001) thay tầng lớp trí thức = đội ngũ trí thức và bổ sungCâu 11: Quốc hội là gì?Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn .Câu 12. Chính phủ là gì ?Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn .Câu 13: Văn bản vi phạm pháp luật và phạm vi ban hành văn bản vi phạm pháp luật của HĐND, UBND.Câu 14: Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành QĐ, chỉ thị của UBND cấp huyện.Câu 15: Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND các cấpCâu 16: So sánh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND các cấp: Tỉnh, huyện, xãCâu 17: : So sánh nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp: Tỉnh, huyện, xãCâu 18. Điều 2 Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung quy định : NCH XHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân tất cả các quyền lực NN thuộc về NN. Anh ( chị) hãy phân tích để làm sáng tỏ bản chất của NN ta. Hãy phân tích đặc điểm trên để làm sáng tỏ bản chất của NN ta.Câu 19.Phân tích khái niệm, đặc điểm chức năng của cơ quan NN, theo anh chị để nâng cao năng lực hoạt động của CQNN cần áp dựng những giải pháp nào?Câu 20. Trình bày mô hình tổng thể của bộ máy NN theo hiến pháp 1992 sửa đối bổ sung ? phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành đó ?Câu 21. Điều 2 của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung quy định NCHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân anh chị hãy lý giải : NN pháp quyền là gì ? so sánh các đực trưng của NN phap quyền nói chung và NN pháp quyền VN ? tại sao NN ta phải xây dựng pháp quyền ? Phương hướng hoàn thiện bộ máy NN ta theo hướng hoàn thiện ?Câu 22. Khái niệm, đặc điểm, để xây dựng Nhà nước pháp quyền chúng ta cần phải hoàn thiện những vấn đề gì?Câu 23. Trình bày nội dung nguyên tắc: QLNN là thống nhất có sự phân công phối hợp với các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Nguyên tắc này được thể hiện trong Hiến pháp 1992 sửa đồi, bổ sung như thế nào?Câu 24. Khái quát về tổ chức Bộ máy Nhà nước ta theo Hiến pháp 1992 và những phương hướng cải
Xem thêm

12 Đọc thêm

"PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT TRƯỚC MÁC".

"PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT TRƯỚC MÁC".

Mặc dù còn những tính chất trực quan, chất phác ngây thơ và tồn tại những quan điểm duy tâm thần bí về xã hội, nhưng học thuyết Âm - Dương đã bộc lộ rõ khuynh hướng duy vật và tư tưởng b[r]

20 Đọc thêm

111 câu trắc nghiệm mác lênin

111 CÂU TRẮC NGHIỆM MÁC LÊNIN

1. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 1 NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN Trắc nghiệm phần triết học Mác Lênin 1.Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin? a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin. c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam. d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học. 2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai. a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin; b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người. d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cọng sản. 3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng. a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp. b.Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị xã hội độc lập. c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác. d. Các phán đoán kia đều đúng. 4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng. a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. b. Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp. c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đức d.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng. 5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai. a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.2. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 2 c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào. 6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng. a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên. c. là khoa học nghiên cứu về con người. d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “. 7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng. a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật cụa nó. b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần. d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên 8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúng a.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bản c. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học . 9. Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất b. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức c. Vấn đề hiện sinh của con người. d. Các phán đoán kia đều đúng. 10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúng a. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ. c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận. 11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trả lời đúng . a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại. b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình. c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. d. Các phán đoán kia đều đúng. 12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng . a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên. 13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần . b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất . c. Thống nhất ở tính vật chất của nó .3. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 3 d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra. 14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng. a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. . c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế. 15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ. a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người. b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội. c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người. d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người. 16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng. a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo; b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng. 17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng. a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào. b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất. c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức. d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào. 18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng. a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi b.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy. c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất. d. Các phán đoán kia đều đúng. 19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào? a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng. b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng c. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng d. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng 20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến. b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức4. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 4 hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng. c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy. d. Các phán đoán kia đều đúng. 21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng. a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúc c. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển d. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển . 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn? a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể. c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể. 23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai. a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,… c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật. 24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học , c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật . d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. 25. Cách mạng tháng 81945 của VN là
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề