GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI":

TẬP BÀI GIẢNG TÊN MÔN: LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ

TẬP BÀI GIẢNG TÊN MÔN: LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là một công cụ quản lý điều hành vĩ mô
các hoạt động Kinh tế xã hội, là sự cụ thể hoá các mục tiêu, chiến lược, quy
hoạch phát triển theo từng thời kỳ qua hệ thống các mục tiêu, biện pháp định
hướng phát triển và các hoạt động cụ thể trên cơ sở hệ thống chính sách, cơ chế áp
dụng trong thời kỳ kế hoạch.
Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là công tác hết sức quan trọng hệ
thống quản lý kinh tế. Hiện nay, bộ máy quản lý nước ta được chia làm 4 cấp và
đồng thời đó cũng là 4 cấp lập kế hoạch: cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã. Mặc dù
đã có sự quan tâm xong phần lớn chất lượng bản kế hoạch phát triển Kinh tế xã
hội hiện nay đang bộc lộ nhiều điểm yếu như mang tính hình thức chung chung,
thiếu sự gắn bó với mục tiêu, giải pháp và nguồn lực, bản kế hoạch chứa nhiều chỉ
tiêu hiện vật, mang tính xin cho… , nhiều vấn đề chịu ảnh hưởng của kinh tế thời
bao cấp. Bản kế hoạch PTKTXH cấp xã tại tỉnh Hòa Bình đang thể hiện rõ nét
những điểm yếu này bởi công tác lập kế hoạch tại cấp cơ sở còn yếu kém vì sự
hạn chế về năng lực của người làm kế hoạch, đồng thời do chưa có tài liệu hướng
dẫn lập về công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã, thôn thống nhất
trong toàn tỉnh.
Xem thêm

81 Đọc thêm

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ ÔN ĐẾN NĂM 2020

Công tác nghiên cứu, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long là nhiệm vụ quan trọng, đang được Tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhằm đánh giá đúng tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó, đề ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020 là tài liệu khoa học về phát triển và phân bố hợp lý. Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt. Danh mục các dự án đầu tư được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện là căn cứ pháp lý để các ngành, các cấp triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy hoạch. Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn ngân sách Nhà nước với nguồn vốn của nhiều thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.Báo cáo Quy hoạch đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng Bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ VIII và Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Trà Ôn lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 – 2015. Đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đánh giá đúng những mặt thuận lợi, khó khăn, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, giúp cho các nhà đầu tư tìm hiểu môi trường đầu tư và triển khai thực hiện các dự án thuộc những ngành và lĩnh vực mà Huyện có lợi thế.
Xem thêm

130 Đọc thêm

Chuyên đề thực tập: Giải pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 của công ty cổ phần Công Trình Đường Sắt

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2011 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

Từ sau khi Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường thì nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc: tốc độ tăng trưởng thường khá cao so với các nước trong cùng khu vực, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng thế giới. Và việc phát triển đó đó cũng đi đôi với việc tìm kiếm những công cụ quản lý mới hiệu quả hơn và có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường đó là công cụ kế hoạch hóa. Nó không chỉ rất quan trọng đối với nền kinh tế mà cũng như đối với doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn phát triển được thì không thể không lập kế hoạch cho mình và việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng đóng một vai trò rất quan trọng, nó quyết định việc có thực hiện được các chỉ tiêu đã đề ra hay không. Và việc thực hiện thành công kế hoạch nó sẽ đóng vai trò nền tảng để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp hay xây dựng kế hoạch cho tương lai cho phù hợp, từ đó đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường cùng sự phát triển của đất nước thì số lượng các doanh nghiệp ngày càng tăng lên nhanh chóng. Chính vì vậy mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Từ những nguyên nhân đó và qua quá trình thực tập tại công ty tôi thấy việc thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty đang còn gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ công tác thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 của công ty cổ phần Công Trình Đường Sắt” để làm chuyên đề thực tập.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Câu 1: Nhiệm vụ và vai trò của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
Trả lời :
• Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triên kinh tế xã hội là chuyển tư duy chiến lược kinh tế xã hội của quốc gia thành những phương hướng hành động thực hiện những mục tiêu phát triển cụ thể trên lãnh thổ các cấp.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội có nhiệm vụ:

Xáclậpcácluậnchứngkhoahọcvềphươnghướng,mụctiêupháttriển. Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý
Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ.

Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện
• Vai trò của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hoá chiến lược kinh tế xã hội thành các chương trình phát triển và sự bố trí chiến lược
làm căn cứ cho việc hoạch định các chính sách, xây dựng các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn, thiết lập các quy hoạch cơ sở và các dự án cụ thể.

Quy hoạch tổng thể kinh Chính sách phát triển Chiến lược kinh tế xã hội (mục tiêu, Kế hoạch trung, ngắn hạn
tế xã hội quốc gia chương trình phát triển, Quy hoạch cơ sở bố trí chiến lược). Dự án cụ thể


Quy hoạch tổng thể đóng vai trò hướng dẫn và điều phối các loại

hình quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch ngành theo mục đích thống nhất của

sự phát triển bền vững.
Câu 2: Mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
Trả lời :
Mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thực hiện các mục tiêu sau:
a. Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý

Phát triển bền vững đất nước, đáp ứng những nhu cầu đời sống kinh tế văn hoá, xã hội của nhân dân trên cơ sở sử dụng tối ưu, tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên và nguồn lực kinh tế xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học, giữ vững và thiết lập cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, thể hiện ở các mặt sau:
Nâng cao mức thu nhập của người dân.

Nâng cao trình độ học vấn của người dân. Nâng cao tuổi thọ của người dân.
Giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo của các tầng lớp nhân dân và giữa các vùng lãnh thổ.
Bảo vệ môi trường.

b. Tăng trưởng kinh tế

Nâng cao đời sống nhân dân, từng bước phát triển nền kinh tế đủ sức hội nhập với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá.
c.Hợp tác quốc tế
Tạo ra những điều kiện hợp tác có hiệu quả với các nước trong khu vực và trên thế giới, thể hiện ở các mặt:
Hướng về xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại một cách thích hợp. Xây dựng địa bàn trọng điểm làm cơ sở cho việc xây dựng kinh tế
mở và hợp tác quốc tế, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của vùng và quốc gia.
Xem thêm

39 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm của tỉnh nghệ an giai đoạn 2011 2015 chi tiết nhất và khái quát tổng quan nhất về Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 – 2015” trong lần báo cáo thực tập tốt nghiệp lần này. Bài báo cáo dưới đây là đánh giá tình hình, kết quả chủ yếu, những tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 20112015.
Xem thêm

65 Đọc thêm

(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG) ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Xem thêm

419 Đọc thêm

Đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài:
Hiện nay ở hầu hết các nước, lập kế hoạch được xem là công cụ quản lý
then chốt trong quá trình thực hiện chính sách công, nhằm thúc đẩy phát triển
bền vững và quản lý các thành tựu phát triển. Kế hoạch là một công cụ quản
lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân.Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội được xây dựng dựa trên những dự báo về bối cảnh tương lai, những giả
định chủ quan và ý chí của người làm kế hoạch. Tuy nhiên, trên thực tế kế
hoạch thường được triển khai với những điều kiện không hoàn toàn giống như
các dự báo và giả định đưa ra lúc ban đầu. Do đó, khi kế hoạch được triển
khai thực hiện cần tiến hành đánh giá để đảm bảo rằng kế hoạch sẽ được điều
hành, điều chỉnh nhằmhướng tới các mục tiêu một cách tốt nhất. Đồng thời,
đánh giá cũng là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch kỳ tiếp theo. Vì
vậy, đánh giálà một khâu rất quan trọng trong quy trình kế hoạch hoá và việc
tăng cường năng lực đánh giá Kế hoạch là rất cần thiết.
Hiện nay, cơ chế kế hoạch hoá đã được đổi mới từ kế hoạch hoá tập
trung với các chỉ tiêu hiện vật sang kế hoạch hoá định hướng. Tuy nhiên,
trọng tâm của các báo cáo đánh giá hiện nay vẫn chủ yếu là quá trình triển
khai thực hiện kế hoạch. Những thông tin được cung cấp bởi các báo cáo này
chưa đáp ứng được yêu cầu về việc xác định liệu những đầu ra của chính sách
hoặc kế hoạch đó có đem lại kết quả và tác động mong muốn hay không vì
không có mối liên hệ logic giữa đầu ra với kết quả và tác động. Để phù hợp
với sự đổi mới kế hoạch hoá đòi hỏi phải tiến hành đổi mới đánh giá thực hiện
sang đánh giá kết quả.
Bên cạnh đó, các cử tri và đại biểu Quốc hội cũng quan tâm ngày càng
nhiều hơn đến các hoạt động của Chính phủ. Quốc hội đã có nhiều phiên chất
vấn về các hoạt động của bộ máy nhà nước, đặc biệt là về hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực công, về kết quả, tác động của việc thực hiện các chính
sách và các mục tiêu kế hoạch đề ra.Do đó, việc nâng cao tính dân chủ, minhbạch trong đánh giá Kế hoạch là đòi hỏi cấp thiết. Các nhà tài trợ quốc tế, các
đối tác phát triển ngày càng yêu cầu về tính minh bạch, đòi hỏi cao hơn về hiệuquả của các dự án do họ tài trợ, hợp tác qua hệ thống đánh giá dựa trên kết quả.
Bởi vậy, việc đổi mới phương phápđánh giá kế hoạch theo hướng xâydựng một hệ thống, phương pháp đánh giá có khả năng phản ánh được nhữngkết quả, tác động dự kiến của việc thực hiện kế hoạch thông qua mối liên hệlôgic giữa các chỉ số đầu vào, đầu ra với kết quả và tác động là rất có ý nghĩa
và phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay.
Xuất phát từ những đòi hỏi bức thiết như vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Xây dựng phương pháp đĐánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ởViệt Nam hiện nay" làm luận án tiến sĩ với mong muốn trên cơ sở hiện trạng vềđánh giá tình hình triển khai kế hoạch hiện nay ở nước ta, cùng các cơ sở lýluận và các kinh nghiệm cụ thể, sẽ đề xuất các giải pháp, cách thức triển khaithực hiện nhằm từng bước hoàn thiện công tác đổi mới nhằm xây dựng được
một phương pháp đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù
hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Xem thêm

419 Đọc thêm

Thực trạng kinh tế, xã hội và các giải pháp thúc đẩy phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hoàng Văn Chức

THỰC TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ HOÀNG VĂN CHỨC

Thực trạng kinh tế, xã hội và các giải pháp thúc đẩy phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hoàng Văn ChứcThực trạng kinh tế, xã hội và các giải pháp thúc đẩy phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hoàng Văn ChứcBài viết Thực trạng kinh tế, xã hội và các giải pháp thúc đẩy phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ do Hoàng Văn Chức thực hiện nhằm phân tích thực trạng kinh tế xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, và đưa ra 5 giải pháp cơ bản góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong những năm tới. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Quy hoạch tổng thể PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN VỤ BẢN

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN VỤ BẢN

Phát huy khả năng kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, tăng cường vai trò điều tiết của Nhà nước trong việc bình ổn giá cả nâng cao hiệu lực và vai trò quản lý Nhà nước về thương mại, [r]

25 Đọc thêm

Giải pháp phát triển kinh tế trong thời kì quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ởViệt Nam

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ỞVIỆT NAM

Chỉ có nh vậy các doanh nhân trong nớc mới mạnh dạn bỏ vốn đầu t vào sản xuất công nghiệp ; nội lực mới đợc phát huy và thu hút vốn đầu t nớc ngoài dới hình thức kinh tế t bản Nhà nớc mớ[r]

30 Đọc thêm

Những mâu thuẫn trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay – Thực trạng và phương hướng giải quyết

NHỮNG MÂU THUẪN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY – THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT

Từ năm 1986, nước ta chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trườ ng định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu quan t rọng: giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tăng trưở ng khá, đời sống của các tầng lớp nhân dân tiếp tục được cải thiện, tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định… Tuy nhiên t rong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vẫn còn có nhiều mâu thuẫn cần phải giải quyết như: sự phân hoá giàu nghèo có xu hướng gia tăng, nạn thất nghiệp vẫn còn chưa được giải quyết, vấn đề bảo vệ môi trườ ng sinh thái, thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập… Đây là những vấn đề vừa cấp bách vừa thường xuyên, lâu dài và cũng là vấn đề quan trọng nhất trong đời sống kinh tế xã hội ở nước ta. Vì vậy, nước ta cần tìm giải pháp để giải quyết những mâu thuẫn trên một cách triệt để nhằm xây dựng một nhà nước xã hội chủ nghĩa ngày một hoàn thiện hơn.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh bắc ninh

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẮC NINH

Trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước hay vùng địa bàn, không thể không nhắc tới vai trò của việc đầu tư và lập kế hoạch phát triển kinh tế. Có thể nói đầu tư là công cụ cơ bản để phát triển kinh tế.
Phát triển bền vững ở địa bàn mỗi tỉnh, thành phố vừa đem lại sự giàu có, nâng cao đời sống nhân dân địa phương đó, đồng thời đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Do đó con đường xây dựng đất nước giàu mạnh theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố phải năng động, sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Quá trình này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu về đầu tư và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố. Bằng cách tiếp cận cụ thể, với việc nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư, thực hiện công cuộc phát triển kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của từng tỉnh, vùng cũng như của đất nước.
Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế đất nước, chúng ta có Bộ Kế hoạch và Đầu tư, là cơ quan giúp việc của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý chung về các hoạt động có liên quan đến đầu tư và lập kế hoạch đầu tư. Trên phạm vi từng tỉnh thành thì các cơ quan chuyên thực hiện chức năng quản lý hoạt động đầu tư của tỉnh là các Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trước năm 1997 các cơ quan này được gọi là Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư của nhà nước hay của TW. Từ năm 1997 các Uỷ ban này được đổi tên thành Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh, thành phố.
Là mét sinh viên đại học Kinh tế quốc dân, những kiến thức cơ bản mà em đã được học ở trường là tương đối bao quát. Tuy nhiên, thực tế của hoạt động đầu tư diễn ra khá phong phú phức tạp và khó có thể nắm bắt được một cách dễ dàng. Thực tế bên ngoài nền kinh tế diễn ra rất sôi động, đôi khi rất khác với kiến thức đã thu thập được từ sách vở và chúng đòi hỏi chỉ có kiến thức thực tế mới có thể giải quyết được một cách hiệu quả nhất. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, chúng em thấy để trở thành một cử nhân kinh tế trong tương lai không xa và có thể thực hiện tốt mọi công việc thì việc được rèn luyện trong môi trường thực tế là rất quan trọng. Với lý do này em đã xin liên hệ thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về hoạt động lập kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Xem thêm

23 Đọc thêm

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄNVÀ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁPPHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM1

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄNVÀ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁPPHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM1

Nền kinh tế nhiều thành phần đã tác động tích cực đến giải phóngsức sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Năm 2000,tổng nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế là 151.183 tỷ đồng thì đến năm2009 đã tăng lên là 708.826 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngoài nhà nướctăng từ 34.594 tỷ đồng lên 240.109 tỷ đồng; khu vực có vốn đầu tư nướcngoài tăng từ 27.172 tỷ đồng lên 181.183 tỷ đồng . Đây là điều kiện quantrọng để Việt Nam trở thành một trong các quốc gia có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao trên thế giới trong thời gian qua. Cơ cấu kinh tế nhiềuthành phần đã tạo môi trường cạnh tranh - động lực của tăng trưởng; thựchiện dân chủ hóa đời sống kinh tế, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, huyđộng sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế - xã hội; là con đường xâydựng, hoàn thiện quan hệ sản xuất cho phù hợp với tính chất và trình độphát triển của lực lượng sản xuất...Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nước theo thành phần kinhtế theo giá so sánh 1994 (%) Nguồn: Niên giám thống kê hàng năm;Niên giám thống kê 2009, Nxb Thống kê, Hà Nội - 2010, tr.92, thànhphần kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn đạt tốc độtăng trưởng cao hơn thành phần kinh tế nhà nước; đóng góp phần chủyếu vào mức tăng trưởng của nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế nhiều thànhphần còn góp phần quan trọng trong tạo việc làm, đảm bảo thu nhập vàđời sống cho người lao động. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước đã tạo raphần lớn việc làm cho người lao động.Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7hàng năm phân theo thành phần kinh tế (%) Năm 2000 2003 2004 20052006 2007 2008 2009 Tỷ lệ % 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0100,0 100,0Kinh tế nhà nước 9,31 9,95 9,88 11,6 11,2 11,0 10,9 10,5Kinh tế ngoài nhà nước 89,70 88,14 87,83 85,8 85.8 85.5 85,5 86,1
Xem thêm

11 Đọc thêm

DO AN QUY HOACH SƯ DUNG DAT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KÌ CUỐI 2016 2020”.

DO AN QUY HOACH SƯ DUNG DAT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KÌ CUỐI 2016 2020”.

LỜI CẢM ƠNVới lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Địa lý – QLTN – Trường Đại học Vinh, và các cán bộ địa chính phường Nghi Hương – thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ bọn em trong quá trình làm bài báo cáo đồ án quy hoạch sử dụng đất.Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Nguyễn Nam Thành đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.Nhóm em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Địa lý QLTN, Trường Đại Học Vinh, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm chúng em học tập tại trường. Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đồ án mà còn là hành trang quý báu để chúng em hoàn thiện bản thân hơn.Vì thời gian và khả năng kiến thức có hạn nên bài đồ án quy hoạch sử dụng đất của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.Vinh, ngày 15 tháng 6 năm 2016Nhóm sinh viênNhóm 6 – Đồ án quy hoạch sử dụng đấtDanh mục viết tắt:STTChữ viết tắtNghĩa chữ viết tắt1UBNDUỷ ban nhân dân.2HDNDHội đồng nhân dân.3SDDSử dụng đất.4QHPT KTXHQuy hoạch phát triển kinh tế xã hội.Danh mục bảng:PHẦNBẢNGTÊN BẢNGI1Dân số phường Nghi Hương năm 2015II2.1Hiện trạng sử dụng đất phường Nghi Hương năm 2015(các loại đất chính).2.2Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường Nghi Hương năm 2015.2.3Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp phường Nghi Hương năm 2015.2.4Hiện trạng sử dụng đất phường Nghi Hương năm 2015.2.5Đánh giá quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.III3.1Chỉ tiêu sử dụng đất cấp trên phân bổ đến năm 2020.3.2Dự báo dân số và số hộ đến năm 2020.3.3Dự báo nhu cầu đất ở của phường đến năm 2020.3.4Sự thay đổi về diện tích đất ở của phường giai đoạn2016 – 2020.3.5Diện tích, cơ cấu các loại đất trước và sau quy hoạch.3.6Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch của phường Nghi Hương.3.7Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.IV4.1Phân kỳ chỉ tiêu sử dụng đất.4.2Phân kỳ đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến năm 2020.4.3Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm quy hoạch.4.4Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.4.5Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.4.6Danh mục các công trình, dự án đến năm 2020của phường Nghi Hương. MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ1. Sự cần thiết phải thực hiện quy hoạch sử dụng đất phường Nghi Hương12. Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn xây dựng phương án QHSDĐ12.1. Căn cứ pháp lý12.2. Cơ sở thực tiễn23. Mục đích, yêu cầu của phương án quy hoạch SDĐ3a. Mục đích nghiên cứu3b. Yêu cầu34. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu4a. Đối tượng nghiên cứu4b. Phạm vi nghiên cứu45. Sản phẩm quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phường Nghi Hương4PHẦN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI5I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG51. Điều kiện tự nhiên51.1. Vị trí địa lý51.2. Địa hình, địa mạo51.3. Khí hậu và thời tiết51.4. Thủy văn62. Các nguồn tài nguyên62.1. Tài nguyên đất62.2. Tài nguyên nước72.3. Tài nguyên rừng72.4. Tài nguyên biển và ven biển72.5. Tài nguyên du lịch72.6. Tài nguyên nhân văn73. Thực trạng cảnh quan môi trường8II. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội81. Tình hình phát triển kinh tế81.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế81.2. Thực trạng phát triển các ngành( lĩnh vực ) kinh tế81.2.1. Lĩnh vực kinh tế nông nghiệp81.2.2. Lĩnh vực kinh tế công nghiệp91.2.3. Lĩnh vực kinh tế dịch vụ92. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập103. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn114. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã114.1. Giao thông124.2 Thuỷ lợi124.3. Năng lượng124.4. Bưu chính viễn thông124.5.Cơ sở văn hoá và công tác truyền thanh134.6. Cơ sở Y tế134.7. Cơ sở giáo dục và đào tạo134.8. Cơ sở thể dục thể thao134.9. Cơ sở dịch vụ và chợ135. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường145.1. Những thuận lợi, lợi thế145.2. Những khó khăn, hạn chế145.3. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai15PHẦN 2 . TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI16I. Tình hình quản lý đất đai161.1. Công tác tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất161.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính161.3. Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất171.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất171.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1.6. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất181.7. Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất18181.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai181.9. Công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai181.10. Công tác quản lý tài chính về đất đai181.11. Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất191.12. Công tác thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai191.13. Công tác phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai191.14. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất191.15. Công tác quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai19II. Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất202.1. Hiện trạng sử dụng đất 2015202.1.1. Nhóm đất nông nghiệp202.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp212.1.3. Đất chưa sử dụng232.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất242.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất242.2.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất252.2.3. Đánh giá chung262.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước272.3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước272.3.2. Đánh giá tiềm năng đất đai282.3.3. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước292.3.3.1. Thuận lợi292.3.3.2. Khó khăn302.3.4. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới31PHẦN 3. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT323.1. Định hướng sử dụng đất323.1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội323.1.1.1. Phương hướng chung323.1.1.2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cơ bản trong thời kỳ quy hoạch323.1.2. Quan điểm sử dụng đất353.1.3. Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch363.1.3.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch363.1.3.2. Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất373.1.3.3. Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất theo quỹ đất của địa phương373.1.3.4. Diện tích các loại đất được phân bổ trong quy hoạch đất cấp trên383.2. Phương án quy hoạch một số loại đất393.2.1. Quy hoạch sử dụng đất ở đô thị393.2.1.1. Dự báo sự gia tăng dân số393.2.1.2. Dự báo nhu cầu đất ở403.2.2. Mở rộng đất chưa sử dụng vào mục đích công cộng413.3 Biến động các loại đất sau quy hoạch423.3.1 Đất nông nghiệp423.3.2 Diện tích đất phi nông nghiệp423.3.3. Diện tích đất chưa sử dụng423.3.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong quy hoạch443.3.5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch443.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế xã hội và môi trường453.4.1. Hiệu quả về kinh tế453.4.2. Hiệu quả về xã hội463.4.3. Hiệu quả về môi trường46PHẦN 4. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT464.1. Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất464.1.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích464.1.2. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng484.2. Kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối494.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm494.2.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch514.2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch524.2.4. Danh mục công trình, dự án52PHẦN 5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN535.1. Nhóm các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường535.2.1. Giải pháp về chính sách535.2.2. Giải pháp về nguồn lực đầu tư545.2.3. Giải pháp về khoa học công nghệ545.2.4 Giải pháp về tổ chức54KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ541. Kết luận542. Kiến nghị55 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết phải thực hiện quy hoạch sử dụng đất phường Nghi HươngĐất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng, phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mang tính pháp lý, là một nhiệm vụ chiến lược quan trọng, luôn được Đảng và Nhà nước nêu rõ trong các văn kiện của Đảng, trong Hiến pháp và các luật. Tại chương II điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của Nhà nước, là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng và định giá đất đồng thời định hướng cho mọi đơn vị, tổ chức và cá nhân sử dụng đất theo đúng pháp luật.Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được tiến hành trước một bước để giúp cho các cấp, các ngành điều tiết tốt việc sử dụng đất của ngành mình, sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.Phường Nghi Hương nằm ở trung tâm Thị xã Cửa Lò có tiềm năng phát triển du lịch – dịch vụ với những thắng cảnh đẹp, bờ biển dài và nguồn tài nguyên phong phú, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bàn phường, sự gia tăng dân số và chịu ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội của khu vực lân cận đã gây áp lực lớn lên quỹ đất của phường. Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Quy hoạch sử dụng đất phường Nghi Hương Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì cuối 2016 2020”.
Xem thêm

65 Đọc thêm

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Đinh.

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐINH.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH ĐỊNH.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định.
Ngày 31121945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra sắc lệnh số 78SL thành lập Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa. Ủy ban gồm các ủy viên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên môn, được đặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Hơn 45 năm qua, kể từ ngày thành lập, ngành Kế hoạch luôn luôn xứng đáng với vai trò tổng tham mưu về kinh tế, xã hội của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước, công tác kế hoạch thật sự là một công cụ trọng yếu trong quản lý vĩ mô nền kinh tế và là một nhân tố bảo đảm thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, góp phần quan trọng đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của nhân dân.
Cùng với sự ra đời ngành kế hoạch của cả nước, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Bình Định ra đời (08101975), được một thời gian ngắn thì có sự hợp nhất hai tỉnh Bình Định Quãng Ngãi thành Nghĩa Bình. Theo đó, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Nghĩa Bình ra đời và tồn tại 15 năm (từ 1976 đến 1989). Khi tỉnh Bình Định tái lập thì Uỷ ban Kế hoạch tỉnh lại trở về với tên trước đây của mình. Và ngày 07 tháng 6 năm 1996 được đổi tên thành Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định đến nay.
Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, nay Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn của UBND thành phố có chức năng tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố; về cân đối kế hoạch XDCB và huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; thẩm định và đề xuất việc chấp thuận đầu tư các Dự án; Hướng dẫn và quản lý đấu thầu, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp; đề xuất các chủ trương, biện pháp về xúc tiến đầu tư và quản lý các dự án ODA, các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại địa phương; làm đầu mối phối hợp giữa các sở, ngành địa phương thuộc thành phố, dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Sau khi thống nhất đất nước (1975) đến nay là một chặng đường đầy khó khăn thử thách, song ngành kế hoạch tỉnh nhà đã có những bước trưởng thành và góp một phần không nhỏ vào thành tích chung của tỉnh trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Công tác kế hoạch đã hình thành bước đầu những định hướng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch và chính sách khác. Công tác kế hoạch đã góp phần đổi mới hệ thống quản lý, nhằm giải phóng sức sản xuất, gắn yêu cầu đổi mới với tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ thị trường, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, bảo đảm phát triển xã hội và nguồn nhân lực… Thực hiện đường lối đổi mới mà khâu đầu tiên là đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới công tác kế hoạch hóa: Từ cơ chế Nhà nước trực tiếp điều khiển các hoạt động của nền kinh tế bằng kế hoạch pháp lệnh, gắn liền với chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước, bảo đảm tự chủ kinh doanh của từng doanh nghiệp. Sự chuyển đổi từ cơ chế nền kinh tế kế hoạch hóa hành chính, tập trung, bao cấp sang nền kinh tế kế hoạch hóa thị trường là một tất yếu khách quan. Vị trí kế hoạch hóa trong cơ chế thị trường ngày càng được nâng cao.
Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cũng được chuyển sang một hướng mới, từ chỗ chỉ làm nhiệm vụ cung cấp các chỉ tiêu về xây dựng, chỉ tiêu vật tư hàng hóa nay chuyển sang xây dựng các chương trình, dự án trên cơ sở quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ.
Dựa vào lợi thế so sánh của Bình Định về địa điểm và tiềm năng của 1 tỉnh vùng duyên hải miền Trung tuy có những khó khăn song cũng có những mặt thuận lợi, công tác kế hoạch tập trung nghiên cứu khai thác tiềm lực tại chỗ kết hợp với sự giúp đỡ của Trung Ương. Trong những năm qua, nhất là trong giai đoạn đổi mới, với trách nhiệm là cơ quan tham mưu tổng hợp của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, với hệ thống tổ chức kế hoạch và đội ngũ làm công tác kế hoạch tỉnh, huyện và đơn vị kinh tế cơ sở đã có nhiều cố gắng, đã góp phần đáng kể trong việc phát triển kinh tế xã hội, nền kinh tế của tỉnh bước đầu đã đạt được sự tăng trưởng đáng kể.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định.
Căn cứ Quyết định số 108QĐUBND ngày 0432010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư như sau:
1.2.1. Vị trí và chức năng:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Bình Định, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn; về tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội; về đầu tư trong nước, nước ngoài trên địa bàn tỉnh; về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quản lý nguồn hỗ trợ chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương, tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định có các nhiệm vụ sau:
Trình UBND tỉnh:
Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối về tích lũy và tiêu dùng,cân đối vốn đầu tư...
Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để cân đối điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý. Kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Dự thảo các quyết định, chỉ thị, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở.
Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở; phối hợp với Sở Tài chính dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND các huyện và thành phố.
Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở như: dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở, hay là việc cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND.
Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Về quy hoạch và kế hoạch:
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt, đồng thời quản lý và điều hành một số lĩnh vực kế hoạch được UBND tỉnh giao. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.
Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực. Đồng thời phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn sao cho hợp lý nhất, bảo đảm làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND.
Như vậy Sở kế hoạch và đầu tư phải quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư và hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
Về quản lý vốn ODA:
Trước hết là vận động thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA của tỉnh, hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau đó phải đánh giá việcthực hiện các chương trình dự án ODA để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, tình hình giải ngân vốn ODA ở các sở ban ngành trong tỉnh.
Về quản lý đấu thầu:
Thẩm định hay được ủy nhiệm chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu của các gói thầu. Đồng thời hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu đảm bảo công minh và chính xác.
Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
Xây dựng đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại hoặc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký tạm ngừng kinh doanh; bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu nhập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:
Sở kế hoạch và đầu tư là đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành.
Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thành phố.
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Như vậy nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày càng được mở rộng hơn về phạm vi và cũng được đổi mới nội dung và phương pháp, phù hợp với công cuộc đổi mới của đất nước
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Định





















Bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư được tổ chức như sau:
Lãnh đạo Sở gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
Các tổ chức chuyên môn có 06 phòng gồm:
+ Phòng Tổng hợp Quy hoạch Kế hoạch
+ Phòng Kế hoạch Kinh tế ngành
+ Phòng Đăng ký kinh doanh
+ Phòng Kế hoạch Văn hóa – Xã hội
+ Văn phòng Sở
+ Thanh tra Sở.
Và 02 đơn vị trực thuộc là:
+ Trung tâm Xúc tiến đầu tư.
+ BQL Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo Sớ:
Ban lãnh đạo Sở, gồm:01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc;
Giám đốc là người lãnh đạo và điều hành hoạt động của cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mọi hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phân công cho từng Phó Giám đốc phụ trách phụ trách 1 số lĩnh vực và trực tiếp chỉ đạo mọi công việc của một số phòng trong cơ quan. Trong thời gian Giám đốc đi vắng, một Phó Giám đốc được ủy quyền để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
Các Phó giám đốc có trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực và một số công việc của Sở theo sự phân công của giám đốc. Có trách nhiệm đôn đốc các phòng triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của cơ quan, trực tiếp chỉ đạo theo dõi và giải quyết các công việc các công việc thường xuyên thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; xin ý kiến của giám đốc để xử lý các vấn đề khác xét thấy cần thiết; các Phó giám đốc khi trực tiếp xử lý các công việc không thuộc lĩnh vực được phân công phải báo cáo với giám đốc và thông tin kịp thời cho phó giám đốc phụ trách lĩnh vực đó biết. Ký thay giám đố các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc được giám đốc ủy quyền khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nội dung những văn bản đó.
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ.
Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở:
Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc theo chế độ phòng; trong phòng có trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, điều hành thực hiện mọi công việc trong phòng theo chức năng và nhiệm vụ được giao. Trưởng phòng xây dựng chương trình công tác của phòng (tháng, quý, năm) và phân công cho các cán bộ, công chức trong phòng thực hiện. Phó trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng điều hành mọi công việc được phân công và trực tiếp thực hiện một số công việc cụ thể.
Các tổ chức chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở gồm:
1.3.2.1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Phòng Quy hoạch Kế hoạch tổng hợp: Tham mưu cho lãnh đạo về chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là đầu mối tổng hợp chung về xây dựng các cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trong phạm vi toàn tỉnh. Phối hợp giải quyết nhiệm vụ chuyên môn với các phòng chức năng, các bộ phận có liên quan các sở, ngành, Ủy ban nhân dân, các huyện, thị xã. Biên tập các văn bản, dự thảo báo cáo trước khi trình lãnh đạo, báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm. Xử lý thông tin tổng hợp, điều chỉnh hệ thống số liệu thuộc các lĩnh vực nônglâmnghiệp, hợp tác đầu tư với nước ngoài, đăng ký kinh doanh, đầu tư xây dựng, thương mại, văn hóa, kinh tế xã hội, xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của tỉnh; thẩm định kinh phí lập các dự án quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển, nghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách, đề án phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Xây dựng, điều chỉnh quy hoạch tổng thể của tỉnh, các quy hoạch phát triển ngành, vùng, huyện.
Phòng Kế hoạch Kinh tế ngành:
Chức năng:
Tổng hợp và trực tiếp theo dõi quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và lĩnh vực: Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông – vận tải, Bưu điện, Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thủy sản, Kiểm lâm, Định canh định cư, Dân tộc miền núi, địa chính và các chương trình dự án có liên quan.
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu đề xuất cho lãnh đạo cơ quan về quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, các dự án, chương trình mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội và đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực theo sự phân công.
Phối hợp tham gia với các phòng về các lĩnh vực có liên quan đẻ thống nhất ý kiến trước khi trình Giám đốc xử lý.
Báo cáo tình hình thực hiện các lĩnh vực được phân công theo định kỳ và đột xuất.
Phối hợp với phòng Tổng hợp về việc thẩm định các dự án và công tác daud thầu có liên quan.
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được lãnh đạo giao.
Phòng Kế hoạch Văn hoá Xã hội:
Chức năng:
Tổng hợp kế hoạch phát triển các ngành Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, lao động thương binh xã hội, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ môi trường, Y tế, Dân số, gia đình và trẻ em và các lĩnh vực có liên quan.
Nhiệm vụ:
+ Tổng hợp, theo dõi và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và đầu tư phát triển, báo cáo định kỳ thuộc các ngành, lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học công nghệ và môi trường, Y tế, Dân số, Gia đình và trẻ em, các hội đoàn thể, Lao động Thương binh và xã hôi, Thể dục thể thao, Văn hóa Thông tin, Phát thanhTruyền hình.
+ Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác được lãnh đạo giao
Phòng Đăng ký kinh doanh:
Chức năng:
+ Tham mưu cho lãnh đạo về công tác đổi mới và phát triển DNNN của tỉnh.
+ Thực hiện công tác đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã.
+ Thực hiện công tác ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định, tham mưu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DNNN, các hợp tác xã trên đại bàn tỉnh.
+ Thường trực về công tác đổi mới và phát triển doanh nghiệp: thành lập mới DNNN; giao, bán, khoán, cho thuê DNNN; cổ phần hóa DNNN; sắp xếp, giải thể DNNN.
+ Thực hiện công tác đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.
+ Tổng hợp các thông tin về doanh nghiệp và tổ chức công tác kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh theo nội dung đăng ký kinh doanh.
+ Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; kiểm tra quá trình thực hiện và kiến nghị xử lý vi phạm nội dung ưu đãi đầu tư.
+ Báo cáo tình hình thực hiện các lĩnh vực được phân công theo định kỳ và đột xuất.
+ Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác được lãnh đạo giao
Văn phòng Sở:
Chức năng:
+ Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ trong cơ quan.
+ Quản lý công tác hành chính quản trị của cơ quan.
Nhiệm vụ:
+ Xây dựng chức năng nhiệm vụ của ngành theo từng thời kỳ.
+ Tham mưu xây dựng, thực hiện công tác tổ chức cán bộ.
+ Tham mưu lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách cấp cho cơ quan.
+ Thực hiện công tác hành chính, quản trị cơ quan.
+ Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác được lãnh đạo giao
Thanh tra Sở.
1.3.2.2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
Trung tâm Xúc tiến đầu tư:
Chức năng:
+ Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Bình Định có chức năng quảng bá, xúc tiến đầu tư và tư vấn, cung ứng dịch vụ liên quan đến đầu tư vào tỉnh Bình Định.
+ Là đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ hình thành và triển khai dự án đầu tư, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đầu tư, trừ các dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế
+ Là đầu mối theo dõi, thúc đẩy hợp tác giữa tỉnh Bình Định và các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước; là đầu mối theo dõi các dự án ODA trên địa bàn tỉnh Bình Định.
+ Tư vấn, đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh Bình Định.

Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án xúc tiến đầu tư và tổ chức thực hiện sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Làm đầu mối hướng dẫn thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; tiếp nhận hồ sơ đầu tư, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để hỗ trợ giải quyết các thủ tục hình thành và triển khai dự án đầu tư; hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và theo phân công của Sở Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng danh mục các dự án đầu tư và chuẩn bị đầy đủ các thông tin có liên quan đến từng dự án để kêu gọi và xúc tiến đầu tư;
+ Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư như: hội thảo, diễn đàn, triển lãm giới thiệu cơ hội đầu tư trong và ngoài nước; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư kết hợp với xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch và đối ngoại; tổ chức thu thập, khai thác, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế xã hội và pháp luật phục vụ công tác xúc tiến đầu tư
+ Hướng dẫn, tư vấn cho các cá nhân, tổ chức kinh tế Việt Nam, các đối tác nước ngoài lựa chọn đối tác đầu tư, hợp tác, tiến hành đàm phán, tiếp nhận các dự án theo quy định của pháp luật
+ Tham gia và tư vấn cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về các cơ chế, chính sách và giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức xúc tiến đầu tư, kinh tế đối ngoại cho các đối tượng có nhu cầu sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Thực hiện tư vấn và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến đầu tư vào tỉnh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.
BQL Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định:
BQL Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định có nhiệm vụ quản lý và thực thi “Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định” nhằm mục tiêu góp phần giảm nghèo, nâng cao sức khoẻ cộng đồng, cải thiện điều kiện và chất lượng cuộc sống người dân trong khu vực dự án thuộc 6 huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, An Nhơn, Tuy Phước và Tây Sơn, thông qua các hoạt động sau:
+ Phát triển năng lực của các đơn vị quản lý.
+ Nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch, bảo vệ nguồn nước và bảo vệ môi trường thông qua tái chế và sử lý chát thải rắn sinh hoạt hiệu quả.
+ Đầu tư xây dựngcác hệ thống cấp nước nông thôn ở 2 huyện: Phù Cát và Tuy Phước.
+ Triển khai kế hoạch xử lý chất thải rắn ở 4 huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, An Nhơn và Tây Sơn
1.3.3. Các mối quan hệ hoạt động trong cơ cấu tổ chức:
Mối quan hệ giữa lãnh đạo sở và lãnh đạo các phòng và đơn vị trực thuộc Sở.
+ Quan hệ giữa lãnh đạo Sở với lãnh đạo các phòng và các đơn vị trực thuộc Sở là quan hệ mệnh lệnh giữa người lãnh đạo diều hành nhiệm vụ công tác được giao theo thẩm quyền và các bộ thuộc quyền chấp hành. Từng lãnh đạo Sở chịu trách nhiệm về các ý kiến chỉ đạo và quyết định của mình trước pháp luật Nhà nước và cơ quan cấp trên.
+ Lãnh đạo Sở phân công nhiêm vụ cho các phòng thuộc Sở theo mô hình tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của Sở kế hoạch và đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Lãnh đạo Sở giao trách nhiệm cho lãnh đạo các phòng trong việc lãnh đạo, quản lý các bộ và điều hành mộ công việc của phòng theo chức năng nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở về kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác được giao.
+ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác được giao, lãnh đạo các phòng và đơn vị trực thuộc có trách nhiệm chủ động nghiên cứu để báo cáo, đề xuất cho lãnh đạo Sở những nội dung công việc, sự việc một cách khách quan, trung thực và theo chế độ, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để lãnh đạo Sở xem xét, xét, quyết định xử lý cụ thể theo chức năng và thẩm quyền.
Mối quan hệ giữa lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng với cán bộ công chức trong các phòng và đơn vị trực thuộc Sở.
+ Quan hệ giữa lãnh đạo Sở với lãnh đạo các phòng và các đơn vị trực thuộc Sở là quan hệ mệnh lệnh giữa người lãnh đạo diều hành nhiệm vụ công tác
+ Lãnh đạo phòng có trách nhiệm phân công nhiệm vụ, công tác cho cán bộ – công chức trong phòng theo trình độ năng lực của từng người, quản lý từng người theo quy định và báo cáo kết quả phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, cán bộ trong phòng cho lãnh đạo Sở, đồng thời gửi văn phòng Sở để tổng hợp theo dõi
+ Cán bộ, công chức trong Sở và từng phòng có trách nhiệm chấp hành và thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ do lãnh đạo giao và chủ động giải quyết, xử lý công việc được giao theo thẩm quyền.
+ Tất cả cán bộ công chức trong cơ quan khi dự các cuộc họp có liên quan đều phải được lãnh đạo phân công và chỉ đạo.
Mối quan hệ giữa các phòng.
+ Quan hệ giữa các phòng là quan hệ phối hợp giải quyết những công việc có tính chất liên quan.
+ Trong nhiệm vụ giữa từng phòng có những công việc phải phối hợp chung để thực hiện. Mối quan hệ phối hợp thể hiện trách nhiệm của mỗi bên, phòng chủ trì thực hiện công việc có trách nhiệm làm đầu mối chủ động bàn bạc với phòng phối hợp các nội dung liên quan để thực hiện nhiệm vụ công việc được giao., và ngược lại phòng phối hợp phải có trách nhiệm cộng tác tích cực để đáp ứng yêu cầu nội dung, thời gian công việc do lãnh đạo giao hoặc phòng chủ trì đề nghị.
+ Trong quan hệ phối hợp giữa các phòng liên quan, nếu có ý kiến khác nhau thì lãnh đạo phòng chủ trì phải báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Sở để xem xét, chỉ đạo thống nhất thực hiện.
1.3.4. Phòng Quy hoạch – Kế hoạch tổng hợp:
Trong quá trình thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh, em được nhận vào phòng Quy hoạchKế hoạch tổng hợp.Ở đây, em nhận thấy phòng Quy hoạchKế hoạch tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho Sở các vấn đề nóng về tình hình phát triển Kinh tế Xã hội, cụ thể:
Chức năng:
Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổng hợp, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và đầu tư phát triển toàn tỉnh; tổ chức thực hiện và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển kinh tế xã hội; đấu thầu; phổ biến pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ và cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ:
+ Tổng hợp, xây dựng, hướng dẫn, tham gia ý kiến và theo dõi các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh.
+ Tổng hợp, xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.
+ Dự thảo các báo cáo tình hình kinh tế xã hội và đầu tư phát triển định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo; dự thảo các chương trình hành động, quyết định, chỉ thị, biện pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
+ Tổng hợp, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh quyết định phân cấp đầu tư, danh mục dự án đầu tư, bố trí kế hoạch vốn đầu tư, điều chỉnh, bổ sung, điều hoà vốn đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý.
+ Tổng hợp và theo dõi công tác xây dựng cơ bản; làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc Sở thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
+ Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đấu thầu; hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu.
+ Tổng hợp, cân đối, phân bổ các nguồn vốn và theo dõi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu.
+ Tổng hợp, tham mưu các vấn đề thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; trực tiếp theo dõi các công trình xây dựng cơ bản thuộc khối các cơ quan quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, nội chính.
+ Giúp Giám đốc Sở phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
+ Giúp Giám đốc Sở phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.
+ Phổ biến pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
+ Quản lý Email của Sở, quản lý và thường xuyên cập nhật thông tin mới (thông tin đã được Giám đốc Sở phê duyệt) trên trang Website của Sở.
+ Làm đầu mối theo dõi công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
+ Làm đầu mối sắp xếp lịch công tác tuần, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của Sở;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do lãnh đạo Sở giao.
Định biên và phân công: Phòng Kế hoạch – Quy hoạch Tổng hợp hiện có 07 người, phân công cụ thể như sau:
+ 1 Trưởng phòng phụ trách chung, trực tiếp quản lý công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, nghiên cứu cải tiến nghiệp vụ kế hoạch, dự thảo các báo cáo năm, 5 năm và tổ chức triển khai các nhiệm vụ đột xuất lãnh đạo giao.
+ 1 Phó Trưởng phòng giúp việc cho trưởng phòng, trực tiếp theo dõi, tổng hợp công tác kế hoạch đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, theo dõi thực hiện phân cấp đầu tư cho các huyện, thành phố.
+ 1 chuyên viên tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của địa phương, theo dõi tổng hợp tài chính, ngân hàng, tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội các huyện , thành phố.
+ 1 chuyên viên làm công tác thẩm định các dự án đầu tư .
+ 1 chuyên viên làm công tác đấu thầu.
+ 1 chuyên viên theo dõi dự án đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn.
+ 1 Chuyên viên theo dõi tổng hợp các dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các ngành, dự thảo báo cáo hàng tháng.
 Phương pháp xây dựng báo cáo quý.
Quy trình xây dựng báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản giao nhiệm vụ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chuẩn bj báo cáo quý của mình gửi về văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thống kê trước ngày 20 của tháng cuối quý.
Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng báo cáo giao ban quý về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội và tổ chức hội nghị giao ban vào ngày 20 với các Trưởng phòng kế hoạch của các Sở ban ngành và Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính – thương mại của các huyện, thành phố. Trên cơ sở thông tin của hội nghị giao ban, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo báo cáo giao ban quý của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quý và nhiệm vụ trọng tâm điều hành sau quý. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp giao ban với Giám đốc các sở ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu, bổ xung hoàn thiện báo cáo quy trình cuộc họp thường kỳ của Ủy ban nhân tỉnh ( đóng góp ý kiến)
Chỉnh sủa báo cáo trình cuộc họp thường kỳ Ban thường vụ Tỉnh ủy.
Hoàn chỉnh thông qua cuộc họp thường kỳ Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính thức gửi Chính phủ, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Nội dung báo cáo.
Đánh giá khái quát những thuận lợi và khó khăn, kết quả đạt được trong lĩnh vực kinh tế xã hội trong kỳ báo cáo.
Phân tích đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của từng ngành, lĩnh vực cụ thể:
+ Về kinh tế: sản xuất nông lâm nghiệp, sản xuất công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản, thương mại, dịch vụ, hoạt động của các thành phần kinh tế, doanh nghiệp, thu chi ngân sách, tín dụng tiền tệ.
+ Các lĩnh vực văn hóa xã hội: giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, môi trường, hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao, công tác khám chữa bệnh, truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình, các chính sách xóa đói giảm nghèo, công tác phòng chống các tệ nạn xã hội….
+ Công tác thanh tra, giải quyết đơn khiếu nại tố cáo của công dân, công tác chống tham nhũng, buôn lậu.
+ An ninh trật tự an toàn xã hội.
+ Công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đánh giá các tồn tại. yếu kém trong các lĩnh vực.
Một số nhiệm vụ trọng tâm để tổ chức điều hành các quý tiếp theo.
1.3.5. Biên chế:
Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm biên chế của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở do UBND tỉnh phân bổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính do Bộ Nội vụ giao.
Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do UBND sách của tỉnh.
Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.



















CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1. Hoạt động chuyên môn của Sở Kế hoach và Đầu tư tỉnh Bình Định:
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định chủ yếu thực hiện công tác tham mưu, quản lý trong lĩnh vực về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội; quản lý đầu tư và xây dựng; theo dõi quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia và nhiều chương trình mục tiêu khác như phát triển nông nghiệp nông thôn, đầu tư nước ngoài. Đồng thời xây dựng đảng bộ trong sạch vững mạnh, tuyên truyền vận động các tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng các chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước.
2.1.1.Công tác tổng hợp:
Hoàn thành dự thảo cho UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn. Tham mưu cho UBND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển trong các lĩnh vực văn hóa xã hội, y tế, giáo dục…Tham gia góp ý kiến xây dựng các quy hoạch của ngành, vùng kinh tế. Làm việc với lãnh đạo tỉnh tiếp các đoàn công tác nước ngoài như: Ngân Hàng Thế Giới WB, IMF, Đan Mạch, Nga, Bỉ...Giúp cho UBND tỉnh gặp gỡ các doanh nghiệp KCN, Gặp gỡ các doanh nghiệp đang hoạt đọng trên địa bàn tỉnh Bình Định, các nhà đầu tư vào khu kinh tế Nhơn Hội. Kiểm tra tình hình phát triển Kinh tế Xã hội ở một số vùng trong tỉnh cũng như giám sát các công trình xây dựng trọng yếu đang triển khai.
2.1.2. Công tác thẩm định, quản lý và trình duyệt các dự án đầu tư:
Tập huấn triển khai luật đấu thầu, luật đầu tư, các nghị định, thông tư hướng dẫn, triển khai công tác kiểm tra tình hình thực hiện các dự án, rà soát các tiến độ kế hoạch thực hiện các dự án liên ngành của UBND tỉnh Bình Định; dự thảo quy trình thực hiện giám sát, thẩm định và trình duyệt các dự án thuộc phạm quy quản lý của tỉnh trình UBND tỉnh ban hành, dự thảo báo cáo đấu thầu, báo cáo đánh giá, giám sát đầu tư.
2.1.3. Công tác xúc tiến đầu tư:
Sở Kế hoạch Đầu tư đã tham mưu cho tỉnh quảng bá hình ảnh, cơ hội và tiềm năng đầu tư phát triển của tỉnh Bình Định trên các sách, báo, tạp chí cũng như xuất bản, phát hành băng đĩa, ấn phẩm: Biên tập, cập nhật, in ấn tập tài liệu “Bình Định – cơ hội đầu tư và kinh doanh”; Bình Định mời gọi đầu tư và hợp tác (biên soạn theo 2 thứ tiếng :Tiếng Anh và Tiếng Việt). Đây là tài liệu giới thiệu tổng quát, giới thiệu nhanh về tỉnh Bình Định được sử dụng trong tất cả các hoạt động xúc tiến đầu tư và đối ngoại của tỉnh. Đã phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, các đơn vị liên quan trong tỉnh xuất bản một số ấn phẩm sách, VCD quảng bá về du lịch, cơ hội đầu tư phát triển Bình Định để phục vụ Festival Tây Sơn – Bình Định 2008.
2.1.4. Công tác quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh:
Chỉ đạo các công ty cổ phần tổ chức Đại hội cổ đông thường niên, Đại hội cổ đông nhiệm kỳ; hướng dẫn làm các thủ tục đầu tư, giải ngân các dự án sản xuất công nghiệp, thủy điện, các dự án sản xuất kinh doanh, dự án làng nghề, hoàn thành dự thảo báo cáo kết quả thực hiện ưu đãi đầu tư trên địa bàn; phối hợp với cơ quan chuyên môn nắm tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp.
Thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, giấy chứng nhận hoạt động cho các chi nhánh văn phòng đại diện, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, xúc tiến phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ… Ví dụ trong năm 2008 đã cấp giấy chứng nhận ĐKKD cho 767 doanh nghiệp, đăng ký hoạt động cho 105 đơn vị trực thuộc, đăng ký nội dung thay đổi kinh doanh cho 1761 trường hợp.
2.1.5. Công tác cải cách thủ tục hành chính:
Tham mưu cho Chi bộ, lãnh đạo cơ quan trong việc tuyển dụng, luân chuyển, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức trong cơ quan; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; thực hiện công tác xếp lương bậc; báo cáo tình hình thực hiện công tác năm của cơ quan; công tác tài chính kế toán, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cơ quan thực hiện đúng các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, đảm bảo hoạt động thường xuyên của cơ quan, công tác vệ sinh bảo vệ cơ quan.
Tiếp tục thực hiện Hệ thống Quản lý chất lượng của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính trong các hoạt động: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thẩm định dự án đầu tư (nhóm B và nhóm C), thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư.
2.1.6. Công tác Thanh tra:
Thực hiện thanh tra việc quản lý đầu tư và xây dựng tại các huyện Vân Canh, Tuy Phước, Công ty TNHH môi trường đo thị Quy Nhơn, các Sở, Ban ngành, khu công nghiệp…, báo cáo kết quả thanh tra và đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý sau thanh tra.
2.1.7. Thực hiện dự án Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng:
Tiếp tục triển khai dự án Hạ tầng CSNT dựa vào cộng đồng tại 29 xã đồng bào khó khăn của 7 huyện: An Lão, Hoài Ân, Phù Mỹ, Phù Cát, Vân Canh, Tây Sơn và Vĩnh Thạnh. Dự án đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo và nâng cao năng lực trong cộng đồng. Đến nay, còn 6 xã đang gấp rút hoàn thành xây dựng các công trình chu kì cuối (xã bổ sung thêm chu kỳ do chênh lệch tỷ giá giữa đồng Việt Nam và USD) để kịp giải ngân vốn ODA trước 3062009, gồm: xã An Toàn, An Nghĩa (huyện An Lão); xã Cát Sơn (Phù Cát); xã Bình Tân (Tây Sơn); xã Vĩnh Sơn (Vĩnh Thạnh); xã Mỹ Đức (Phù Mỹ) và 01 công trình liên xã huyện Hoài Ân.
2.1.8. Công tác chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức cơ quan:
Là đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện khoán chi hành chính nên việc cải thiện đời sống, tăng thêm thu nhập cho CB, CĐVC cũng bị hạn chế. Tuy nhiên, cơ quan cũng hết sức quan tâm, thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến người lao động, tìm các biện pháp từng bước nâng cao đời sống như chi hỗ trợ kinh phí đi học, đi thi chuyên viên chính, trợ cấp khó khăn đột xuất, thăm ốm đau, chi hỗ trợ ngày tết, lễ …
2.1.9. Công tác khác:
2.1.9.1. Công tác chính trị, tư tưởng:
Nhìn chung, tình hình tư tưởng của CB, CĐVC trong năm qua ổn định, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bản lĩnh chính trị được tăng cường, có lập trường, quan điểm vững vàng, kiên định với mục tiêu lý tưởng xây dựng CNXH, có ý thức cảnh giác chống mọi âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, đấu tranh với mọi luận điệu xuyên tạc, phá hoại, chia rẽ sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ cơ quan; Có ý thức rèn luyện, phấn đấu giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh, trung thực, có tinh thần vượt khó, phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.
2.1.9.2. Công tác Công đoàn của Sở:
Chi ủy cùng với lãnh đạo Sở luôn quan tâm đến tổ chức Công đoàn, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Công đoàn cơ quan đã tổ chức Đại hội Công đoàn bầu 02 đại biểu tham dự Đại hội CĐVC tỉnh lần thứ II. Được sự tín nhiệm của Đại hội, 01 đồng chí đã được bầu vào Ban chấp hành CĐVC tỉnh.
Công đoàn thường xuyên phổ biến những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho Đoàn viên Công Đoàn; phối hợp với cấp ủy tổ chức cho đoàn viên học tập, quán triệt các nghị quyết của Đảng, của Đoàn cấp trên, tích cực tham gia cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hổ Chí Minh”; Giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách, quyền lợi, điều kiện làm việc cho cán bộ, CĐVC; vận động công chức khắc phục khó khăn, cải tiến công tác, nâng cao tinh thần trách nhiệm, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị, giữ vững an ninh, trật tự trong cơ quan; xây dựng người cán bộ công chức “Trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu.
2.1.9.3. Công tác Đoàn thanh niên của Sở:
Công tác Đoàn Thanh niên trong năm qua hoạt động sôi nổi, BCH Chi Đoàn đã tham mưu cho cấp ủy Đảng, lãnh đạo cơ quan tạo điều kiện cho 100% đoàn viên được tham gia học tập, quán triệt các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Đoàn cấp trên; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng học tập nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, 6 bài học lý luận chính trị của Đoàn.
Hưởng ứng tích cực các phong trào do Đoàn cấp trên phát động, cụ thể: Tổ chức cho Đoàn viên du khảo về nguồn tại Chi bộ Cửu Lợi – Hoài Nhơn, đi thăm và chúc tết bà mẹ Việt Nam anh hùng nhằm giáo dục truyền thống cách mạng cho thanh niên; tham gia Hội thi thanh niên công chức tham gia cải cách thủ tục hành chính; Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thanh niên thi đua học tập, nâng cao trình độ (đến nay, đoàn viên Chi đoàn có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 86,7% ).
2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định:
2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định trong năm 2009, 2010 và 9 thánh đầu năm 2011.
2.2.1.1. Năm 2009:
Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tếxã hội năm 2009 trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân của cả nước nói chung và tỉnh ta nói riêng, nhất là tác động mạnh đến lĩnh vực sản xuất công nghiệp, hoạt động xuất khẩu, đầu tư và du lịch; cùng với hệ quả của thiên tai xảy ra liên tiếp vào cuối năm làm thiệt hại lớn, gây thêm những khó khăn cho kinh tếxã hội của tỉnh. Trước tình hình đó, UBND tỉnh đã tiếp tục chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương của Chính phủ, khắc phục hậu quả thiên tai gây ra; đồng thời, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, các giải pháp điều hành của tỉnh đã đề ra. Dự ước kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2009 như sau:

1. Tổng sản phẩm địa phương (GDP) cả năm tăng 7,96% (kế hoạch 11%).
Trong đó, giá trị tăng thêm của các ngành:
+ Nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,3% (kế hoạch 6%).
+ Công nghiệp, xây dựng tăng 7,43% (kế hoạch 17,5%).
+ Dịch vụ tăng 9,01% (kế hoạch 11%).
2. Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản công nghiệp và xây dựng dịch vụ trong GDP năm 2009 đạt: 35,4% 26,7% 37,9% (kế hoạch 37% 29% 34%).
3. Sản lượng lương thực có hạt đạt 647.147 tấn (kế hoạch 670.000 tấn).
4. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 4,02% (kế hoạch 21%).
5. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 300 triệu USD (kế hoạch 390400 triệu USD).
6. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ước đạt 9.315 tỷ đồng, chiếm 43,33% GDP (kế hoạch 9.50010.000 tỷ đồng, chiếm 40% GDP).
7. Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 2.661,5 tỷ đồng (kế hoạch 2.450 tỷ đồng), vượt 8,6% dự toán, tăng 11,8% so với cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa 1.846,5 tỷ đồng, bao gồm tiền sử dụng đất 485 tỷ đồng (kế hoạch 1.650 tỷ đồng), vượt 11,9% dự toán, tăng 23,6% so cùng kỳ.
8. Giảm tỷ suất sinh 0,6%o (kế hoạch 0,6%o).
9. Tạo chỗ việc làm mới cho 23.000 lao động (kế hoạch 25.000 lao động), trong đó xuất khẩu lao động 297 người.
10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 34% (kế hoạch 34%).
11. Tỷ lệ hộ nghèo còn 9,8% (kế hoạch dưới 10%).
12. Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 90,57% (kế hoạch 90%).
13. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20,33% (kế hoạch 20,5%).
14. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 43,5% (kế hoạch 43,5%).
15. Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 93% (kế hoạch 95%).
16. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 82% (kế hoạch 82%).
Như vậy, năm 2009 tỉnh ta đã đạt kế hoạch được 816 chỉ tiêu, hầu hết là các chỉ tiêu về xã hội, các chỉ tiêu về kinh tế chỉ đạt chỉ tiêu thu ngân sách.
2.2.1.2. Năm 2010:
Bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tếxã hội năm 2010, tỉnh ta nằm trong bối cảnh kinh tế thế giới bước đầu phục hồi, nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều khó khăn, thách thức; bên cạnh đó hậu quả thiên tai của năm trước để lại khá nặng nề, thời tiết năm nay nắng hạn kéo dài, thiếu điện, thiếu nước đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân trong tỉnh. Trước tình hình đó, UBND tỉnh cùng các ngành, các cấp đã tập trung chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện tốt các chủ trương của Chính phủ, các nhiệm vụ, giải pháp điều hành đã đề ra. Dự ước kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2010 như sau:

1. Tổng sản phẩm địa phương (GDP) cả năm ước tăng 11,03% (kế hoạch 10%).
Trong đó, giá trị tăng thêm của các ngành:
+ Nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,4% (kế hoạch 6,3%).
+ Công nghiệp, xây dựng tăng 14,56% (kế hoạch 14,1%).
+ Dịch vụ tăng 11,92% (kế hoạch 10,5%).
2. Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản công nghiệp và xây dựng dịch vụ trong GDP năm 2010 đạt: 34,73% 29,76% 35,51% (kế hoạch 35% 27% 38%).
3. Sản lượng lương thực có hạt đạt 674.900 tấn (kế hoạch 676.000 tấn).
4. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,97% (kế hoạch 12,7%).
5. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 429,9 triệu USD (kế hoạch 350 triệu USD).
6. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ước đạt 10.200 tỷ đồng, chiếm 37,9% GDP (kế hoạch 10.500 tỷ đồng, chiếm 42% GDP).
7. Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 2.948,5 tỷ đồng (kế hoạch 2.805tỷ đồng), vượt 5,1% dự toán, tăng 6,4% so với cùng kỳ; trong đó, thu nội địa 2.115,5 tỷ đồng, vượt 12,2% dự toán, tăng 8,2% so cùng kỳ.
8. Giảm tỷ suất sinh 0,3%o (kế hoạch 0,4%o).
9. Tạo chỗ việc làm mới cho 25.200 lao động (kế hoạch 25.000 lao động).
10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 36% (kế hoạch 36%).
11. Tỷ lệ hộ nghèo còn 8% (kế hoạch dưới 8,3%).
12. Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 94,96% (kế hoạch 90%).
13. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 18,6% (kế hoạch 20%).
14. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,7% (kế hoạch 44%).
15. Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 48% (kế hoạch 48%).
16. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 93% (kế hoạch 93%).
Nhìn chung, nền kinh tế phục hồi và tăng trưởng khá so với năm trước, phần lớn (1316) các chỉ tiêu chủ yếu đề ra từ đầu năm đều đạt và vượt kế hoạch.
2.2.1.3. 9 tháng đầu năm 2011:
Trong 9 tháng năm 2011, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp; kinh tế trong nước đang dần phục hồi nhưng vẫn còn nhiều khó khăn: Tình hình lạm phát, mặt bằng lãi suất, giá cả nguyên, nhiên, vật liệu và nhiều loại hàng hóa tiêu dùng liên tục tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân trong tỉnh. Trước tình hình đó, thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, căn cứ Nghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ năm 2011, UBND tỉnh đã tập trung đề ra nhiều giải pháp chỉ đạo các cấp, các ngành nỗ lực khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi triển khai thực hiện nhiệm vụ 9 tháng đạt kết quả như sau:
Tổng sản phẩm địa phương (GDP) ước đạt 7.954,4 tỷ đồng, tăng 10,20% so với cùng kỳ, thấp hơn mức tăng trưởng cùng kỳ năm trước là 0,45% (9 tháng đầu năm 2010 tăng 10,65%); trong đó: nông, lâm thuỷ sản tăng 4,13% (riêng nông nghiệp tăng 3,09%); công nghiệp và xây dựng tăng 14,20% (công nghiệp tăng 13%, xây dựng tăng 18,13%); dịch vụ tăng 13,91%. Về cơ cấu kinh tế, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản chiếm 38,50%; công nghiệp, xây dựng chiếm 26,40%; dịch vụ chiếm 35,10% (cùng kỳ tương ứng là 38,70%27%34,30%). Các hoạt động văn hoá xã hội có chuyển biến tích cực, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống của đại bộ phận nhân dân trong tỉnh cơ bản ổn định. Quốc phòng an ninh được giữ vững.
Nhận xét chung: Qua các năm ta thấy kinh tế của tỉnh Bình Định có bước tăng trưởng nhưng vẫn còn chậm. Tỷ trọng của ngành công nghiệp vẫn còn thấp mà nguyên nhân là do: Sản xuất công nghiệp hiệu quả chưa cao, các doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn do lãi suất ngân hàng cao, giá nguyên, nhiên vật liệu đầu vào tiếp tục tăng, thị trường không ổn định.... Tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp còn chậm. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi còn chậm trễ. Công tác xúc tiến đầu tư nhất là đầu tư vào khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp có chú trọng nhưng hiệu quả thấp, một số dự án đăng ký đầu tư nhưng chậm triển khai hoặc triển
Xem thêm

45 Đọc thêm

Tìm hiểu về Sở kế hoạch và đầu tư.

TÌM HIỂU VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC

Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện kỳ anh tỉnh hà tĩnh

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH

MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.1 Khái quát về đất và sử dụng đất 4
1.1.2 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất 9
1.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong
và ngoài nước 27
1.2.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở nước
ngoài 27
1.2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt
Nam 29
1.2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tỉnh Hà Tĩnh 34
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Nội dung nghiên cứu 37
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kỳ Anh 37
2.1.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Kỳ Anh 37
2.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất huyện Kỳ Anh 37
2.1.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thực hiện phương án
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39
2.2.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích 40
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 40
2.2.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kỳ Anh 41
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường 41
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 57
3.2 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Kỳ Anh,
tỉnh Hà Tĩnh 64
3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
đất đai 64
3.2.2 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2013 69
3.2.3 Biến động sử dụng đất huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 75
3.2.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai 78
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. 78
3.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện phương án QHSD đất đến năm 2010 78
3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011
2013 của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện các hạng mục công trình, dự án trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 94
3.3.4 Đánh giá nguyên nhân tác động đến kết quả thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 103
3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất 108
3.4.1 Giải pháp kinh tế 108
3.4.2 Giải pháp chính sách 110
3.4.3 Giải pháp tổ chức, quản lý 111
3.3.4 Giải pháp kỹ thuật 112
3.3.5 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
1 Kết luận 115
2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 119
Xem thêm

146 Đọc thêm

Nhân dân vĩnh phúc với chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình từ 2009 đến nay tiểu luận cao học

Nhân dân vĩnh phúc với chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình từ 2009 đến nay tiểu luận cao học

LỜI NÓI ĐẦU
“Dân số ổn định – Xã hội phồn vinh – Gia đình hạnh phúc”
1. Lí do chọn đề tài
Xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam là rất thấp, nước ta lại là một nước đông dân với tốc độ tăng dân số vào loại cao nhất trên thế giới. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: Điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước là ổn định dân số, lao động nhằm hoàn thành cơ bản công cuộc Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước từng bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cùng với nhân dân cả nước, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân đạt được những thành tựu đáng kể. Những năm qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền luôn coi trọng công tác truyền thông, xem đây là giải pháp tích cực nhằm tạo sự chuyển biến nhận thức cho người dân. Từ đó, có những quyết định và thực hiện những hành vi có lợi cho sức khỏe sinh sản (SKSS) của bản thân, gia đình và xã hội. Xác định tầm quan trọng ấy, Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình (DS KHHGĐ) tỉnh đã đẩy mạnh công tác truyền thông dân số đến với người dân.
Thời gian gần đây khi tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng, tôi nhận thấy vấn đề dân số đang mang tính thời sự vừa cấp bách vừa lâu dài có ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Do đó cần thiết và sớm phải có một sự xem xét, đánh giá trung thực và khoa học về vấn đề này từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thành tựu đã đạt được và từng bước giải quyết các vấn đề tồn đọng đề tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Xuất phát từ mục đích ý nghĩa to lớn ấy, chính sách dân số kế hoạch gia đình cần phải được quan tâm, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động. Nhằm góp phần nhận thức đúng đắn hơn về vấn đề này, người viết lựa chọn đề tài: Nhân dân Vĩnh Phúc với chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình từ 2009 đến nay làm bài tiểu luận của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận này là cách thức, mức độ, thói quen và nhu cầu tiếp nhận các chủ trương, chính sách, luật pháp, chiến lược Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhằm quan tâm toàn diện đến vấn đề dân số kế hoạch hoá gia đình của nhóm công chúng đang sinh sống tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG HƯNG, HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 3
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2.2. Nội dung nghiên cứu 3
2.3. Phương pháp nghiên cứu 3
2.3.1. Phương pháp nội nghiệp 3
2.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp 3
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 4
2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ 4
2.3.5. Phương pháp dự báo 4
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 5
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 5
3.1.2. Tài nguyên 7
3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 8
3.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 10
3.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 11
3.1.6. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 15
3.2. Tình hình quản lý đất đai 17
3.2.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất 17
3.3. Hiện trạng sử dụng các loại đất. 21
3.3.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất 21
3.3.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 24
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 31
3.4. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 33
3.4.1.Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ quy hoạch 33
3.4.2. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 36
3.5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 40
3.5.1. Các giải pháp kinh tế 40
3.5.2. Các giải pháp hành chính 41
3.5.3. Các giải pháp khác 41
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1. Kết luận. 43
4.2. Đề nghị. 44
Xem thêm

47 Đọc thêm

Cùng chủ đề