VIỆC LÀM THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Tìm thấy 9,832 tài liệu liên quan tới từ khóa "VIỆC LÀM THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT":

Tiểu luận nghiên cứu vấn đề việc làm, thất nghiệp và lạm phát hiện nay

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM, THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT HIỆN NAY

Tài liệu mang tính chất tham khảo cho các bạn học sinh sinh viên đang học và chuẩn bị tốt nghiệp cũng như những đối tượng khác. Nội dung và chất lượng bài viết phục vụ từng trường hợp cụ thểTiểu luận nghiên cứu vấn đề việc làm, thất nghiệp và lạm phát hiện nay

22 Đọc thêm

Vấn đề việc làm và nguyên nhân và tình trạng thất nghiệp ở việt nam

VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ NGUYÊN NHÂN VÀ TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo ra nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đưa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học kỹ thuật,các ngành như du lịch,dịch vụ,xuất khẩu, lương thực thực phẩm sang các nước .....vv . Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được, thì cũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như: Tệ nạn xã hội, lạm phát, việc làm và tình trạng thất nghiệp .....Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng vấn đề đang xảy ra trong xã hội như hiện nay được. Nhưng có lẽ điều được quan tâm hàng đầu ở đây có lẽ là Nhưng có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây có lẽ là vấn đề việc làm và tình trạng thất nghiệp hiện nay.
Thất nghiệp, đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta chỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp, nó còn kéo theo nhiều vấn đề đằng sau: Sẽ dẫn đến tình trạng làm suy giảm nền kinh tế, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh, phá vỡ nhiều mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội .
Trong bài tiểu luận này em xin trình bày với thầy cô và các bạn chủ đề “ Vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam”. Nội dung của đề tài gồm các phần sau:
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về việc làm và thất nghiệp.
Phần 2: Thực trạng về tình hình việc làm và thất nghiệp.
Phần 3: Nguyên nhân và giải pháp.
Kết luận
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, mong được thầy cô và các bạn thông cảm đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn
Xem thêm

19 Đọc thêm

KINH TẾ VĨ MÔ - THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

KINH TẾ VĨ MÔ - THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Trong lịch sử loài người, thất nghiệp chỉ xuất hiện trong xã hội tư bản[cần dẫn nguồn]. Ở xã hội cộng đồng xã hội nguyên thủy, việc phải duy trì trật tự trong bầy đàn buộc mọi thành viên phải đóng góp lao động và được làm việc. Trong xã hội phong kiến châu Âu, truyền đời đất đai đảm bảo rằng con người luôn có việc làm. Ngay cả trong xã hội nô lệ, chủ nô cũng không bao giờ để tài sản của họ (nô lệ) rỗi rãi trong thời gian dài. Các nền kinh tế theo học thuyết Mác-Lênin cố gắng tạo việc làm cho mọi cá nhân, thậm chí là phình to bộ máy nếu cần thiết (thực tế này có thể gọi là thất nghiệp một phần hay thất nghiệp ẩn nhưng đảm bảo cá nhân vẫn có thu nhập từ lao động).

Trong xã hội tư bản, giới chủ chạy theo mục đích tối thượng là lợi nhuận, mặt khác họ không phải chịu trách nhiệm cho việc sa thải người lao động, do đó họ vui lòng chấp nhận tình trạng thất nghiệp, thậm chí kiếm lợi từ tình trạng thất nghiệp. Người lao động không có các nguồn lực sản xuất trong tay để tự lao động phải chấp nhận đi làm thuê hoặc thất nghiệp.

Các học thuyết kinh tế học giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau. Kinh tế học Keynes nhấn mạnh rằng nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ). Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng thị trường lao động (thất nghiệp cơ cấu). Kinh tế học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lý giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài, như mức lương tối thiểu, thuế, các quy định hạn chế thuê mướn người lao động (thất nghiệp thông thường). Có ý kiến lại cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện. Chủ nghĩa Mác giải thích theo hướng thất nghiệp là thực tế giúp duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa tư bản. Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo những cách khác nhau, góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về tình trạng thất nghiệp.

Sau 4 năm tác nghiệp, sự tiếc nuối của mọi người đối với người thất nghiệp đại học cũng là minh chứng.

Việc áp dụng nguyên lý cung - cầu vào thị trường lao động giúp lý giải tỷ lệ thất nghiệp cũng như giá cả của lao động.

Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới ở Châu Phi, Trung Đông và Châu Mỹ Latinh chỉ ra, ở các nước đang phát triển, tình trạng thất nghiệp cao trong phụ nữ và thanh niên còn là hậu quả của những quy định về trách nhiệm chủ lao động.
Xem thêm

20 Đọc thêm

HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (LV THẠC SĨ)

HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (LV THẠC SĨ)

Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Xem thêm

118 Đọc thêm

Bài giảng kinh tế vĩ mô Lạm phát và thất nghiệp

BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

Giúp cho sinh viên hiểu được từng mức độ tác động của lạm phát đối với cá nhân, doanh nghiệp và đối với toàn xã hội, để có biện pháp phù hợp nhằm kiềm chế lạm phát.
Giúp sinh viên hiểu được các nguyên nhân gây ra thất nghiệp nhằm đề ra được các giải pháp hạn chế thất nghiệp

50 Đọc thêm

Tình hình lạm phát và thất nghiệp ở việt nam giai đoạn 2010 2013

TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 2013

Tình hình lạm phát và thất nghiệp ở việt nam giai đoạn 2010 2013 . Những vấn đề từ lý thuyết đến thực tiễn về Tình hình lạm phát và thất nghiệp ở việt nam giai đoạn 2010 2013 . Những điều cần biết về Tình hình lạm phát và thất nghiệp ở việt nam giai đoạn 2010 2013

42 Đọc thêm

Mối quan hệ giữa thất nghiệp, lạm phát và GDP

MỐI QUAN HỆ GIỮA THẤT NGHIỆP, LẠM PHÁT VÀ GDP

Tìm hiểu mối quan hệ giữa thất nghiệp, lạm phát, GDP và vận dụng vào thực tiễn nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Những tác động tiêu cực và tích cực cùng những chính sách của nhà nước

28 Đọc thêm

TÌM HIỂU mối QUAN hệ GIỮA lạm PHÁT và THẤT NGHIỆP ở VIỆT NAM

TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường thất nghiệp và lạm phát là vấn đề quan tâm đặc biệt không chỉ với những nhà hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô mà còn là mối quan tâm rất lớn của người dân bởi tầm quan trọng của nó, và điều này ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập việc làm và đời sống của mọi tầng lớp trong xã hội. Có thể nói lạm phát và thất nghiệp là thước đo thành tựu của một nền kinh tế của một quốc gia.
Lạm phát và thất nghiệp nếu ở chừng mực vừa phải và phát huy tác dụng tích cực là nhân tố giúp cho ổn định và phát triển kinh tế, trái lại nó sẽ gây đình đốn trong sản xuất.
Ở Việt Nam vào những năm 1989 cho thấy tình trạng lạm phát rất nghiêm trọng và nghiêm trọng hơn với mức tăng giá 3 chữ số, năm cao nhất đạt chỉ số giá 557% vượt qua lạm phát phi mã với chỉ số trên tác hại và biểu hiện của nó không kém gì siêu lạm phát cũng có thể nói là siêu lạm phát. Đời sống nhân dân khổ cực khó khăn, hàng hoá ngày càng khan hiếm giá cả đắt đỏ, thị trường rối loạn.
Sau năm 1989 với quyết tâm của Đảng và Chính phủ với những đổi mới tích cực trong hệ thống kinh tế như hệ thống ngân hàng và những thay đổi của chính sách tiền tệ. Chúng ta đã có những bước đầu thành công không những kiềm chế lạm phát ở mức thấp mà vẫn đảm bảo ổn định kinh tế cao giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, đây chỉ mới là những thành công bước đầu chưa ổn định. Trong hoàn cảnh nền kinh tế nước ta còn non yếu cho việc nghiên cứu về lạm phát và thất nghiệp cũng như mối quan hệ giữa chúng trở thành điều hết sức quan trọng.
Từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn qua đường cong Philips của A.William Phillips đến mối quan hệ giữa chúng trong dài hạn ở Việt Nam sẽ diễn biến như thế nào để có thể nhận định một cách đúng đắn bản chất thật của mối quan hệ này. Qua đó giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách kinh tế vĩ mô hợp lý và kịp thời để giải quyết khó khăn không chỉ trong ngắn hạn mà có thể duy trì lâu dài nền kinh tế bền vững.
Vì những lí do trên mà nhóm 3DHTN7TH đã chọn đề tài “Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp” để tìm hiểu. Nhóm đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành bài tiểu luận này nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót mong sẽ được sự góp ý của thầy Nguyễn Dụng Tuấn và các bạn để bài tiểu luận của nhóm 3 được hoàn chỉnh hơn.
Chúng em chân thành cảm ơn











PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Lạm phát
1.1. Khái niệm
Lạm phát là tình trạng mức giá chung tăng lên (trong một thời gian nhất định).
Hay đó là tình trạng phát hành tiền quá mức.
Giảm phát là tình trạng mức giá chung giảm xuống theo thời gian (Sự phát hành tiền tệ không đủ mức cần cho lưu thông hàng hóa).
1.2.Các thước đo lạm phát.
1.2.1.Chỉ số giá:
Mức giá chung là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ.
Mức giá đó được đo bằng chỉ số giá.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI Consumer Price Index) phản ánh sự biến động giá cả của một giỏ hàng hoá và dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của xã hội. Công thức tính có thể viết như sau:
Ip =  ip.d
Trong đo: Ip chỉ số giá chung (có thể viết là CPI)
ip chỉ số giá cả từng loại hàng.
d tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại, nhóm hàng trong giỏ
( d=1 Nó phản ánh cơ cấu tiêu dùng của xã hội).
1.2.2.Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là thước đo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ. Quy mô và sự biến động của nó phản ánh quy mô và xu hướng lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát được tính như sau:


Trong đó : gp (nL) tỷ lệ lạm phát (%)
Ip1 chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu.
Ip0 chỉ số giá cả thời kỳ trước đó được chọn làm gốc để so sánh
Xem thêm

38 Đọc thêm

Thất nghiệp và những giải pháp tìm kiếm việc làm

THẤT NGHIỆP VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TÌM KIẾM VIỆC LÀM

Căn cứ vào tình trạng trạng phân bố thất nghiệp trong dân c có các dạng sau : - Thất nghiệp chia theo giới tínhnam, nữ - Thất nghiệp chia theo lứa tuổi tuổi-nghề - Thất nghiệp chia theo [r]

24 Đọc thêm

THẤT NGHIỆP VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TÌM KIẾM VIỆC LÀM

THẤT NGHIỆP VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TÌM KIẾM VIỆC LÀM

TRANG 3 Bên cạnh đó, D.Begg còn đa ra khái niệm thất nghiệp tự nhiên: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trờng lao động khác biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trờng[r]

13 Đọc thêm

Thất nghiệp và những giải pháp tìm kiếm việc làm

THẤT NGHIỆP VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TÌM KIẾM VIỆC LÀM

_Phân loại thất nghiệp: Nhìn chung thất nghiệp có thể được phân lọai theo_ _các tiêu thức sau:_ a, Phân theo loại hình thất nghiệp: TRANG 3 - Thất nghiệp chia theo lứa tuổi - Thất nghiệp[r]

12 Đọc thêm

VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM

VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM

Có vùng nh Tây Nguyên chỉ có 3,51% nhiều lĩnh vực rất thiếu những cán bộ giỏi, cán bộ quản lý, cán bộ am hiểm công nghệ cao...Điều đó đã đẫn đến một thực trạng hiện nay là: Trong khi có [r]

24 Đọc thêm

THẤT NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

THẤT NGHIỆP VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

Có vùng nh Tây Nguyên chỉ có 3,51% nhiều lĩnh vực rất thiếu những cán bộ giỏi, cán bộ quản lý, cán bộ am hiểm công nghệ cao...Điều đó đã đẫn đến một thực trạng hiện nay là: Trong khi có [r]

24 Đọc thêm

THẤT NGHIỆP VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TÌM KIẾM VIỆC LÀM

THẤT NGHIỆP VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TÌM KIẾM VIỆC LÀM

TRANG 3 Bên cạnh đó, D.Begg còn đa ra khái niệm thất nghiệp tự nhiên: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trờng lao động khác biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trờng[r]

13 Đọc thêm

VIỆC LÀM, THẤT NGHIỆP – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM

VIỆC LÀM, THẤT NGHIỆP – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM

Nhà nước cần xem xét chính sách thuế hợp lý, có thể Nhà nước đầu tư lại cho các Hội đó phát triển trong những năm gần đây: trích khoản nộp ngân sách, miễn giảm thuế trong khâu dạy nghề v[r]

41 Đọc thêm

SLIDE KINH TẾ VĨ MÔ UEH

SLIDE KINH TẾ VĨ MÔ UEH

Mỹ: Giai đoạn 1870 – 1898, sau nội chiến Hoa Kỳ, sự phát triểnmạnh mẽ của nền công nghiệp, tuyến đường sắt và lưới điện phủkhắp nước, nhiều công nghệ mới ra đời...GDP thực tế tăng4,5%/năm, tiêu dùng bình quân đầu người tăng 2,3%/năm và giátiêu dùng giảm 2,5%/năm  Giảm phát tốtNguyên nhân là tình trạng cung và cầu đều tăng, và cung tăngnhanh hơn lượng tăng của cầuCuộc đại suy thoái xảy ra trong những năm 1930, do cầu bị đẩyxuống thấp hơn cung rất nhiều  hàng tồn kho ứng đọng  giácả tất cả các mặt hàng đều giảm đáng kể và kéo theo nó là sảnxuất sụt giảm mạnh (sản xuất công nghiệp giảm 45% ở Mỹ, 34%ở Áo, 41% ở Đức, 23% ở Italia và 12% ở Anh thất nghiệp giatăng lên mức 25%  Giảm phát xấuNguyên nhân là có thể là do cầu thiếu hụt, hoặc do chính sáchbảo hộ quá mức56CHỈ SỐ GIÁ HÀNG TIÊU DÙNG(CPI - Consumer Price Index)ĐO LƯỜNG LẠM PHÁTLạm phát được đo lường thông qua sự thay đổi chỉ số giá hàngnămCác loại chỉ số giá thông dụngĐo lường mức giá trung bình của những hàng hóa dịch vụ
Xem thêm

14 Đọc thêm

Phân tích tình hình thất nghiệp của Việt Nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ đưa ra để giảm thất nghiệp.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ ĐƯA RA ĐỂ GIẢM THẤT NGHIỆP.

A, LỜI NÓI ĐẦUThất nghiệp là hiện tượng kinh tế xã hội tồn tại ở nhiều thời kì, nhiều xã hội. Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của các xã hội hiện đại. Tỷ lệ thất nghiệp cao nó trực tiếp hay gián tiếp tác động tới mọi mặt đời sống xã hội. Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tồn tại ở nhiều thế kỉ nhiều xã hội khác nhau. tình hình thất nghiệp cao có thể tác động trược tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển kinh tế. Khi tỷ lệ thấy nghiệp cao thì tài nguyên bị lãng phí thu nhập người dân bị giảm sút. Về mặt kinh tế, mức tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ với sản lượng bị bỏ đi hoặc không sản xuất. Về mặt xã hội, thất nghiệp gây ra tổn thất về người, xã hội, tâm lý nặng nề.Mặc dù, thất nghiệp gây ra những hậu quả xấu đối với xã hội nhưng đòi hỏi một xã hội không có thất nghiệp là rất khó khăn mà các chính sách, các biện pháp của chính phủ nhằm mục đích giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống đúng bằng thất nghiệp tự nhiên. Tỷ lệ thất nhiệp tự nhiên khác nhau ở mỗi quốc gia như ở Mỹ tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 56%, Nhật tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 3 4% …Ở việt nam hiện nay nước ta đang trong thời kì dân số vàng tỷ lệ người ở tuổi lao động quá cao.Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một khó khăn đòi hỏi cần có những chính sách hợp lý. Giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng của xã hội hiện nay. Nếu giải quyết hợp lý nó sẽ giúp tăng trưởng kinh tế một cách rõ rệt, tăng tích lũy cho Việt Nam phù hợp với già hóa dân số trong khoảng 20 năm sau thời kì dân số vàng.Nhóm 5, chúng tôi sẽ đi phân tích tình hình thất nghiệp của Việt Nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ đưa ra để giảm thất nghiệp.Phương pháp nghiên cứu:+ Phương pháp thu nhập số liệu+ Phương pháp xử lý số liệuTài liệu tham khảo từ:Giáo trình kinh tế học vĩ mô, www.sinhvienulsa.infowww.chinhphu.vnwww.tailieu.vnwww.gso.gov.vn : Tổng cục thống kêwww.molisa.gov.vn : bộ Lao độngthương binh và Xã hộiwww.vneconomic.comwww.economic.about.com B, NỘI DUNGI, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẤT NGHIỆP1, Khái niệmLực lượng lao động xã hội: là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu cầu lao động (và những người ngoài độ tuổi nhưng trên thực tế có tham gia lao động).Thất nghiệp: những người trong LLLĐXH không có việc làm và đang tích cực tìm kiếm việc làm.Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực lượng lao động xã hội.2,Các loại thất nghiệp:Thất nghiệp là một hiện tượng cần phải được phân loại để hiểu rõ về thất nghiệp được phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau đây:a, Phân loại theo lý do thất nghiệp Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, hợp vùng. Mất việc: Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh. Nhập mới: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác .....) Tái nhập: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.Như vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém phát triển và khủng hoảng.b, Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, gần nhà hơn ...) Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động (giữa các ngành nghề, khu vực ...) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động. Khi sự lao động này là mạnh kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài. Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu) : xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm. Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế và gắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế. Thất nghiệp này xảy ra trên toàn bộ trị trường lao động. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường (thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển) : xảy ra khi tiền lương danh nghĩa được ấn định cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính trị xã hội tác động.c, Theo phân tích hiện đại về thất nghiệp Thất nghiệp tự nguyện: Chỉ những người “tự nguyện” không muốn làm việc do việc làm hoặc mức lương chưa phù hợp với bản thân họ.=> Thất nghiệp tự nguyện bao gồm những người thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu. Thất nghiệp không tự nguyện: chỉ những người muốn đi làm ở mức lương hiện hành nhưng không được thuê.=> Thất nghiệp không tự nguyện chính là thất nghiệp do thiếu cầu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển. Thất nghiệp tự nhiên: là mức thất nghiệp khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng. Tại đó mức tiền lương và giá cả hợp lý, các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn.THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN, TỰ NGUYỆN VÀ KHÔNG TỰ NGUYỆN SL đường cung lực lượng lao độngsL đường cung lao động thực tế (bộ phận lao động sẵn sang làm việc với mức lương tương ứng)Tại w0 số việc làm đạt mức cao nhất có thể mà không phá vỡ sự cân bằngToàn dụng nhân công: N = NMức thất nghiệp tự nhiên: N0 – N(Với N0 là số người sẵn sàng làm việc tại mức lương w0)Tại w = w0, tổng số người thất nghiệp tự nguyện là đoạn EF.Mức thất nghiệp tự nhiên chính là mức thất nghiệp tự nguyênk khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng.Nếu nhà nước quy định mức lương tối thiểu w1 thì AC là thất nghiệp, AB là thất nghiệp không tự nguyện, BC là thất nghiệp tự nguyện, N1 là số người có việc làm.3, Tác độnga, Góc độ kinh tế+ Nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả+ Cá nhân và gia đình người thất nghiệp chịu nhiều thiệt thòi từ việc mất nguồn thu nhập, kỹ năng sói mòn, tâm lý không tốt.b, Góc độ xã hội+ Dễ nảy sinh ra nhiều tệ nạn xã hội+ Chính phủ phải chi nhiều tiền trợ cấp thất nghiệpc, Góc độ chính trịNgười lao động giảm lòng tin đối với chính sách của chính phủ.4, Nguyên nhân•Người lao động cần có thời gian để tìm dược việc làm phù hợp nhất với họ:Do sự thay đổi nhu cầu lao động giữa các doanh nghiệp.Do sự thay đổi nhu cầu làm việc của người lao động.Luôn có những người mới tham gia hoặc tái nhập vào lực lượng lao động.•Sự vượt quá của cung so với cầu lao động:Do Luật tiền lương tối thiểu, tác động của tổ chức công đoàn.Do cơ cấu kinh tế thay đổi.Do tính chu kỳ của nền kinh tế.5, Giải pháp cho tình hình thất nghiệpVấn đề chính là ổn định tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu % để xã hội không bị biến động và kinh tế tăng trưởng. Theo một số lý thuyết kinh tế thì tỷ lệ thất nghiệp tối ưu là từ 45 %. Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp theo lý thuyếtĐối với thất nghiệp tự nhiên+ Tăng cường hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm.+ Tăng cường đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực.+ Tạo thuận lợi cho di cư lao động.+ Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp.Đối với loại thất nghiệp tự nguyện+ Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mọi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.+ Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao động.Đối với loại thất nghiệp chu kỳ: Cần áp dụng chính sách tài khóa, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao động.6, Dung hòa thất nghiệp và lạm phát:Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát thể hiện ở đường cong Phillip: Trong ngắn hạn, khi thất nghiệp tăng thì lạm phát sẽ giảm và ngược lại. Các quốc gia luôn đau đầu để dung hòa thất nghiệp và lạm phát. Tất nhiên là khi thất nghiệp tang thì lạm phát giăm dần, giá cả có xu hướng giảm dần. Khi mức giá giảm đến một mức nào đó thì nhà nước sẽ có điều tiết, mức giá sẽ tăng nhẹ, hình thà một mặt bằng giá, khi đó thất nghiệp sẽ có xu hướng giảm dầnII, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY1,Thành tựu kinh tế đáng chú ý năm 2012Lạm phát thấp hơn trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế suy giảm:Năm 2012 là năm có mức lạm phát thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại. Hạ nhiệt lạm phát xuống còn 8% là một điểm mốc hết sức quan trọng trong việc điều hành của Chính phủ. Kết quả kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá cao khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với những năm trước. Đây là mức tăng CPI lý tưởng. Chính phủ đã thành công trong kiềm chế CPI dưới áp lực tăng giá, với nhiều yếu tố bất ổn diễn ra suốt năm. Chính sách tiền tệ và tài khóa trong năm 2012 được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ, góp phần giảm lãi suất 58% và đảm bảo bội chi ngân sách cả năm ở mức 4,8%. Đầu tư phát triểnVốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2012 theo giá hiện hành ước tính đạt 989,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, đây là năm có tỷ trọng vốn đầu tư so với GDP đạt thấp nhất kể từ năm 2000 trở lại đây. Sau 20 năm, lần đầu tiên Việt Nam không còn nhập siêu:Lần đầu tiên Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu kỷ lục gần 115 tỷ USD và xuất khẩu gạo đạt 8 triệu tấn, cao nhất từ trước tới nay. Cán cân xuất nhập khẩu theo đó cũng được cải thiện giúp Việt Nam xuất siêu lần đầu tiên sau 20 năm, với mức thặng dư khoảng 284 triệu USD.2, Những thách thức, khó khăn:Không hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng GDP Tăng trưởng GDP của cả nước năm 2012 chỉ dừng ở con số 5,03% và không đạt được mức 5,2% như dự báo trước đó.Đầu tư nước ngoài suy giảm. Mức thu hút vốn đầu tư nước ngoài năm 2012 ước đạt 12,7 tỷ USD, bằng 82% so với kết quả năm 2011 thể hiện sự suy giảm chút ít nhưng chấp nhận được trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu. Đáng lưu ý là một số nhà đầu tư lớn, giàu tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ vẫn khẳng định sự hấp dẫn về thị trường trong trung và dài hạn, mong muốn tiếp tục đầu tư vào Việt Nam. Mặt khác, việc thu hút gần 6,5 tỷ USD vốn ODA cam kết tại Hội nghị CG 2012 được đánh giá là kết quả quan trọngGần 52.000 doanh nghiệp gặp khó Do sức cầu yếu, tồn kho lớn, tiếp cận vốn ngân hàng khó khăn, tình hình doanh nghiệp trong năm 2012 có nhiều diễn biến không thuận. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến cuối tháng 10, cả nước chỉ có 68.300 doanh nghiệp thành lập mới. Trong khi đó, có 51.800 doanh nghiệp do khó khăn, phải thu hẹp sản xuất, giải thể, phá sản… tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tếxã hội. Thị trường bất động sản “đóng băng” Sau một thời gian tăng trưởng nóng, nguồn cung vượt quá khả năng thanh toán của thị trường, thị trường bất động sản rơi vào tình trạng “đóng băng”, gây nhiều nợ xấu. Nợ xấu chiếm khoảng 13,5% tổng dư nợ bất động sản.Sản xuất công nghiệp giảm sút, tồn kho lớn: Sản xuất công nghiệp giảm sút là nguyên nhân lớn nhất khiến GDP năm 2012 không đạt mục tiêu đề ra. Chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm 2012 đạt 4,8%, là mức thấp so với nhiều năm gần đây. Trong khi đó, tồn kho tại thời điểm đầu tháng 122012 của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 20,1% so với cùng kỳ năm trước.3, Thực trạng thất nghiệp trong 5 năm gần đây từ 20082012Việt Nam là một trong những nước kinh tế đang phất triển, quy mô dân số và mật độ dân cư tương đối lớn so với các nước trên thế giới và tốc độ phát triển nhanh, trong lúc đó việc mở rộng và phát triển kinh tế, đặc biệt là sau khi nhập WTO, vấn đè giải quyết việc làn gặp nhiều hạn chế, như thiếu vốn sản xuất, lao động phấn bố chưa hợp lý, nguồn nhân lực thiếu chuyên môn càng làm cho chênh lệch giữa cung và cầu về lao động rất lớn gây ra sức ép về vấn đề giải quyết việc làm trên toàn quốc.BẢNG THỐNG KÊ TỶ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM TỪ NĂM 20082012Năm20082009201020112012Tỷ lệ thất nghiệp (%)2.382.92.882.221.99Tỷ lệ thiếu việc làm (%)5.15.613.572.962.8Số người mất việc làm năm 2008 khoảng 667.000 người, 3.000 lao động từ nước ngoài phải về nước trước thời hạn.Năm 2012 có gần 1 triệu người thất nghiệp bởi nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường và bộ phận lao động thất nghiệp cũ.Tỷ lệ thất nghiệp càng tăng rõ rệt trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế lại giảm trong năm 20082009. Đó là do sự thay đổi của KHKT đòi hỏi cần có một lương lao động có trình độ cao hơn, một lượng lao động có trình độ thấp bị sa thải cùng với tình hình nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, không tiêu thụ được hàng hóa, buộc phải cắt giảm nhân công.Năm 20102011Tỷ lệ thất nghiệp giảm, song xét về số tuyệt đối, số người thất nghiệp lại tăng. Là do luôn có những người mới tham gia hoặc tái nhập vào lực lượng lao động. Hiện nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường và bộ phận lao động thất nghiệp cũ với số người thất nghiệp năm 2012 hiện khoảng 931 nghìn, số người thiếu việc làm là 1,45 triệu, tăng khoảng 195 nghìn người so với năm 2011Ngoài ra, nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp chung và thiếu việc làm giảm là do áp lực cung giảm. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong khu vực thành thị tăng lên là do ngành công nghiệp giảm mạnh và do tác động từ quá trình đô thị hoáTỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi: Theo số liệu mới nhất từ cơ quan thống kê, năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99 %, giảm so với mức 2,2 7% năm 2011; tỷ lệ thiếu việc làm là 2,8 %, giảm so với 2,96 % của năm 2011.Tỷ lệ thất nghiệp theo khu vực:Năm 2012Khu vựcTỷ lệ thất nghiệp (%)Tỷ lệ thiếu việc làm (%)Cả nước1.992.8Thành thị3.251.58Nông thôn1.423.35Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị năm 2012 giảm so vơi năm, nhưng ở khu vực nông thôn lại tăng (0,93%)Tổng cục Thống kê cho hay, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ 34,6 % năm 2010 tăng lên 35,8 % năm 2011 và 36,6 % năm 2012.Cho thấy mức sống của người dân còn thấp, hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển mạnh nên người lao động không chịu cảnh thất nghiệp kéo dài mà chấp nhận làm những công việc không ổn định với mức thu nhập thấp và bấp bênh.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP VÀ TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới và phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao . Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, trong những năm gần đây đất nước ta đã đạt được một số thành tựu trong nhiều lĩnh vực như du lịch, dịch vụ, xuất khẩu… Bên cạnh những thành tựu đạt được chúng ta cũng vấp phải nhiều khó khăn như thất nghiệp, việc làm, lạm phát…
Trong khuôn khổ bài viết này chỉ đi vào phân tích vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Thất nghiệp là vấn để được cả thế giới quan tâm. Bởi nó có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân và nền kinh tế của đất nước. Thất nghiệp là vấn đề không thể tránh khỏi, bất kì một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển hay không phát triển thì đều tồn tại vấn đề thất nghiệp, nó chỉ khác nhau về mức độ thấp hoặc cao. Thất nghiệp diễn ra còn kéo theo nhiều hệ lụy như gia tăng các tệ nạn xã hội, xói mòn nếp sống lành mạnh của người dân, phá vỡ nhiều mối quan hệ, gia tăng tình trạng đói nghèo… làm ảnh hưởng xấu đến toàn xã hội.
Đề tài này nghiên cứu nhằm đưa ra nhận thức đúng đắn về tình trạng thất nghiệp hiện tại của nước ta hiện nay, đồng thời từ đó đưa ra các giải pháp, chính sách hợp lý để tạo công ăn việc làm cho người dân và những người thất nghiệp. Trong đề tài này Nhóm 5 xin trình bày những quan điểm của nhóm về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 20122014
Đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận chung
Chương II: Thực trạng và nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương III: Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay









Chương I: Cơ sở lý luận chung
1.1 Lý luận về thất nghiệp
Để có cơ sở đầy đủ về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cần tìm hiểu thêm về cơ cấu lực lượng lao động qua sơ đồ sau:
















Những người trong độ tuổi lao động là những người có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp (theo luật Việt Nam: công dân được tính trong độ tuổi lao động là từ 15tuổi trở lên và có khả năng lao động)
Lực lượng lao động: là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có vệc làm nhưng đang tìm việc làm.
Người có việc làm là những người đang làm việc tại các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội… được trả lương. Những người làm các công để thu lọi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chính họ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng. Hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay thu nhập gia đình không được nhận tiền công hay hiện vật.
Người thất nghiệp: là những người hiện đang chưa có việc làm nhưng có nhu cầu và đang nỗ lực tìm kiếm việc làm.
Ngoài những người có việc làm và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không thuộc lực lượng lao động bao gồm người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động như ốm đau, bệnh tật… và một số bộ phận không muốn tìm việc làm với nhiều lý do khác nhau.
1.2 Phân loại các hình thức thất nghiệp
1.2.1 Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp
Thất nghiệp theo giới tính( nam nữ)
Thất nghiệp theo lứa tuổi.( tuổi – nghề)
Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ.( thành thị nông thôn,..)
Thất nghiệp chia theo ngành nghề.( ngành kinh tế, ngành hàng, nghề nghiệp)
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc…
1.2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp
Trong khái niệm thất nghiệp, cần phải phân biệt rõ thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Nói khác đi là những người lao động tự nguyện xin thôi việc và những người lao động buộc phải thôi việc.Trong nền kinh tế thị trường năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả tiền công lao động khác nhau (mức lương không thống nhất trong các ngành nghề , cấp bậc). Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi người, vì vậy người lao động có sự so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp (không phù hợp) thì nghỉ. Vì thế xảy ra hiện tượng: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp trá hình.
Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó người lao động không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó như di chuyển, sinh con… thất nghiệp loại này thường tạm thời.
Thất nghiệp không tự nguyện: là thất nghiệp ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động…
Thất nghiệp trá hình là dạng thất nghiệp của những ngời lao động không được sử dụng đúng hoặc được sử dụng dưới mức khả năng làm việc. Nó bao gồm cả những người là nghề nông trong thời điểm nông nhàn (đôi khi những người này được tách riêng thành những người thất nghiệp theo thời vụ)
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn . Có những người ( bỏ việc, mất việc…) sau một thời gian nào đó sẽ được trở lại làm việc . Nhưng cũng có một số người không có khả năng đó và họ phải ra khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hoặc do mất khả năng hứng thú làm việc ( hay còn có thể có những nguyên nhân khác).
Như vậy, con số thất nghiệp là con số mang tính thời điểm . Nó luôn biến động theo thời gian. Thất nghiệp xuất phát từ nhu cầu cần việc làm, có việc rồi lại mất việc, từ không thất nghiệp trở lên thất nghiệp rồi ra khỏi trạng thái đó. Vì thế việc nghiên cứu dòng lưu chuyển thất nghiệp là rất có ý nghĩa.
Nếu ta coi thất nghiệp như một bể chứa những người không có việc làm thì đầu vào của dòng thất nghiệp là những người ra nhập quân đội này và đầu ra là người rời khỏi thất nghiệp.Trong cùng thời kì khi dòng vào lớn hơn dòng ra thì quy mô thất nghiệp và tăng lên và ngược lại, quy mô thất nghiệp giảm xuống. Khi dòng thất nghiệp cân bằng thì quy mô thất nghiệp sẽ không đổi, tỷ lệ thất nghiệp tương đối ổn định. Dòng thất nghiệp nói trên cũng đồng thời phản ánh sự vận động hoặc những biến động của các thị trường lao động. Quy mô thất nghiệp còn gắn với khoảng thời gian thất nghiệp trung bình. Trong một đợt thất nghiệp, mỗi người có khoảng thời gian thất nghiệp lien tục nhất định. Độ dài thời gian này có sự khác nhau giữa các cá nhân. Khoảng thời gian thất nghiệp trung bình là độ dài bình quân thời gian thất nghiệp của toàn bộ số người thất nghiệp trong cùng 1 thời kỳ.
1.2.3:Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp.
Trong khi tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp hiện nay thì nó được chia làm 4 loại:
Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.Thậm chí trong một nền kinh tế có đủ việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó như một số người tìm việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này đến nơi khác ; phụ nữ có thể quay lại lực lượng lao động sau khi sinh con…
Thất nghiệp có tính cơ cấu : Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động ( giữa các ngành nghề , khu vực…). Loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một ngành nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sa thải. Chính vì vậy , thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp công nghệ. Trong nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này thường xuyên xảy ra. Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài , nạn thất nghiệp trở nên nghiêm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lương rất linh hoạt thì sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực có mức cầu lao động cao tăng lên.
Thất nghiệp do thiếu cầu : Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống . Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu . Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi nghề.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi theo lý thuyết cổ điển. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao động mà còn quan hệ với mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia ( Chính phủ hoặc công đoàn ) có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt của tiền lương (ngược với sự năng động của thị trường lao động), dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trường lao động ( có thể diễn ra ngay cả khi thị trường lao động đang cân bằng). Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi nền kinh tế đi xuống, toàn bộ thi trường lao động bị mất cân bằng. Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển do các yếu tố xã hội, chính trị tác động. Sự phân biệt đó là then chốt để nắm bắt tình hình chung của thị trường lao động.
Thất nghiệp tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng
: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng. Tại mức đó , tiền lương và giá cả là hợp lý bới các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn. Số người thất nghiệp tự nhiên sẽ là tổng số thất nghiệp tự nguyện, những người chưa có những điều kiện mong muốn để tham gia vào thị trường lao động.
Tai mức W, số việc làm đạt mức cao nhất có thể có mà không phá vỡ sự cân bằng nên tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên còn được gọi là tỷ lệ thất nghiệp khi đạt được sự toàn dụng nhân công. Tổng số người làm việc được xác định tại điểm N khi có qui định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng. Ở mức N tiền lương được ổn định bởi sự cân bằng của thị trường lao động , không có những cú sốc đối với tổng cầu và tổng cung ngắn hạn, thi trường hàng hóa đạt cân bằng và giá cả ở trạng thái ổn định.Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được gọi là tỷ lệ thất nghiệp mà ở mức đó không có sự gia tăng lạm phát. ở các nước phát triển, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 310%( Nhật gần 3%; Mỹ 6%...).tỷ lệ này có xu hướng gia tăng theo thời gian. Mức thất nghiệp thực tế có thể cao hơn hoặc bằng hoặc thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên.
Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên
Khoảng thời gian thất nghiệp
Tần số thất nghiệp
1.3 Tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế xã hội
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, do tác động của nhiều yếu tố kinh tế –xã hội, trong đó có những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kết quả. Ngược lại, thất nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy , cần phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu tố kinh tế –xã hội đối với thất nghiệp và ngược lại, ảnh hưởng của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế –xã hội; hạn chế những tác động đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
1.3.1 Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư ( vì vốn ngân sách vị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến ( bờ vực) của lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát phát cũng giảm. Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát triển kinh tế – xã hội.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Lạm phát ở việt nam 2008 đến nay

LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 2008 ĐẾN NAY

Tìm hiểu về lạm phát.
Khái niệm lạm phát.
Trong kinh tế học:
Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế:
Lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay làm giảm sức mua của đồng tiền.
Khi so sánh với các nền kinh tế khác:
Lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.
Hiệu ứng của lạm phát đối với nền kinh tế:
Hiệu ứng tích cực: Mức lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm đi. Điều này khuyến khích nhà sản xuất đầu tư mở rộng sản xuất. Việc làm được tạo thêm. Tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm.
Hiệu ứng tiêu cực:
Đối với lạm phát dự kiến được
Trong trường hợp lạm phát có thể được dự kiến trước thì các thực thể tham gia vào nền kinh tế có thể chủ động ứng phó với nó, tuy vậy nó vẫn gây ra những tổn thất cho xã hội:
Xem thêm

24 Đọc thêm