LẬP TRÌNH WINDOWS FORM VỚI C

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LẬP TRÌNH WINDOWS FORM VỚI C":

Đề thi môn lập trình c trên windows

ĐỀ THI MÔN LẬP TRÌNH C TRÊN WINDOWS

ĐỀ THI MÔN LẬP TRÌNH C TRÊN WINDOWS Đề thi mẫu số 1 Thời gian: 60 phút. Được phép sử dụng tài liệu. Câu 1. Anh (chị) hãy trình bày (phân tích) tổng quát các đặc điểm chính của các ứng dụng trên MS Windows. Câu 2. Anh (chị) hãy trình bày mô hình thể hiện quy trình nạp và zoom ảnh bitmap? Giải thích mô hình (các hàm) thông qua cơ chế thao tác và thể hiện các đối tượng đồ họa trên MS Windows. Câu 3. Anh (chị) hãy giải thích đoạn code dưới đây, bằng cách cho biết mục đích của chương trình là gì, thể hiện qua các hàm, biến được cài đặt như thế nào; quy trình khi chương trình thực thi trong thực tế ra sao? LRESULT CALLBACK WndProc(HWND hWnd, UINT message, WPARAM wParam, LPARAM lParam) { int wmId, wmEvent; PAINTSTRUCT ps; HDC hdc; switch (message) { case WM_COMMAND: wmId = LOWORD(wParam); wmEvent = HIWORD(wParam); switch (wmId) { case IDM_GETTEXT: if(DialogBox(hInst, (LPCTSTR)IDD_GETTEXT, hWnd, (DLGPROC)GetText)==IDOK) InvalidateRect(hWnd, NULL, TRUE); break; case IDM_EXIT: DestroyWindow(hWnd); break; default: return DefWindowProc(hWnd, message, wParam, lParam); } break; case WM_PAINT: hdc = BeginPaint(hWnd, ps); RECT rt; GetClientRect(hWnd, rt); DrawText(hdc, szContent, strlen(szContent), rt, uAlignment); EndPaint(hWnd, ps); break; case WM_DESTROY: PostQuitMessage(0); break; default: return DefWindowProc(hWnd, message, wParam, lParam); } return 0; } LRESULT CALLBACK GetText(HWND hDlg, UINT message, WPARAM wParam, LPARAM lParam) { switch (message) { case WM_INITDIALOG: uAlignment = 0; uAlignment là một biến toàn cục kiểu UINT CheckDlgButton(hDlg, IDC_SINGLELINE, BST_CHECKED); CheckRadioButton(hDlg, IDC_TOP, IDC_BOTTOM, IDC_VCENTER); CheckRadioButton(hDlg, IDC_LEFT, IDC_RIGHT, IDC_CENTER); return TRUE; case WM_COMMAND: switch(LOWORD(wParam)) { case IDC_SINGLELINE: if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_SINGLELINE)==BST_CHECKED) { CheckDlgButton(hDlg, IDC_SINGLELINE, BST_UNCHECKED); EnableWindow(GetDlgItem(hDlg, IDC_TOP), FALSE); EnableWindow(GetDlgItem(hDlg, IDC_VCENTER), FALSE); EnableWindow(GetDlgItem(hDlg, IDC_BOTTOM), FALSE); } else { CheckDlgButton(hDlg, IDC_SINGLELINE, BST_CHECKED); EnableWindow(GetDlgItem(hDlg, IDC_TOP), TRUE); EnableWindow(GetDlgItem(hDlg, IDC_VCENTER), TRUE); EnableWindow(GetDlgItem(hDlg, IDC_BOTTOM), TRUE); } break; case IDC_TOP: case IDC_VCENTER: case IDC_BOTTOM: CheckRadioButton(hDlg, IDC_TOP, IDC_BOTTOM, LOWORD(wParam)); break; case IDC_LEFT: case IDC_CENTER: case IDC_RIGHT: CheckRadioButton(hDlg, IDC_LEFT, IDC_RIGHT, LOWORD(wParam)); break; case IDOK: if(IsWindowEnabled(GetDlgItem(hDlg, IDC_TOP))) { uAlignment |= DT_SINGLELINE; if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_TOP)) uAlignment |= DT_TOP; else if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_VCENTER)) uAlignment |= DT_VCENTER; else if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_BOTTOM)) uAlignment |= DT_BOTTOM; } if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_LEFT)) uAlignment |= DT_LEFT; else if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_CENTER)) uAlignment |= DT_CENTER; else if(IsDlgButtonChecked(hDlg, IDC_RIGHT)) uAlignment |= DT_RIGHT; GetDlgItemText(hDlg, IDC_CONTENT, szContent, MAX_LOADSTRING); szContent là biến toàn cục kiểu TCHAR case IDCANCEL: EndDialog(hDlg, LOWORD(wParam)); return TRUE; } break; } return FALSE; } ĐỀ THI MÔN LẬP TRÌNH C TRÊN WINDOWS Đề thi mẫu số 2 Thời gian: 60 phút. Được phép sử dụng tài liệu. Câu 1. Anh (chị) hãy trình bày (phân tích) tổng quát các đặc điểm chính của các ứng dụng trên MS Windows. Câu 2. Trình bày hiểu biết của anh (chị) về cơ chế GDI của các ứng ụng trên MS Windows Giải thích quy trình xuất (các) đối tượng đồ họa ra thiết bị xuất (ví dụ xuất ra màn hình). Quy trình này được thể hiện và xử lý như thế nào khi cài đặt chương trình? Câu 3. Anh (chị) hãy giải thích đoạn code dưới đây, bằng cách cho biết mục đích của chương trình là gì, thể hiện qua các hàm, biến được cài đặt như thế nào; quy trình khi chương trình thực thi trong thực tế ra sao? LRESULT CALLBACK WndProc(HWND hWnd, UINT message, WPARAM wParam, LPARAM lParam) { PAINTSTRUCT ps; HDC hDC, hSrcMemDC, hDestMemDC; HBITMAP hBmp, hOldBmp, hBlankBmp, hOldBlankBmp; static RECT rBmp, rClient; static POINT ptCenter, ptVirDist; switch (message) { case WM_CREATE: GetClientRect(hWnd, rClient); ptCenter.x = (rClient.right + rClient.left)2; ptCenter.y = (rClient.bottom + rClient.top)2; ptVirDist.x = BMP_WIDTH2; Ghi chú: BMP_WIDTH và BMP_HEIGHT là ptVirDist.y = BMP_HEIGHT2; kích thước một ảnh trong tập tin tài nguyên break; case WM_PAINT: hDC = BeginPaint(hWnd, ps); hSrcMemDC = CreateCompatibleDC(hDC); hDestMemDC = CreateCompatibleDC(hDC); hBmp = LoadBitmap(hInst, MAKEINTRESOURCE(IDB_EXAM)); Ảnh trong tập tin tài nguyên hBlankBmp = CreateCompatibleBitmap(hDC, rClient.right, rClient.bottom); hOldBmp = (HBITMAP)SelectObject(hSrcMemDC, hBmp); hOldBlankBmp = (HBITMAP)SelectObject(hDestMemDC, hBlankBmp); rBmp.left = ptCenter.xptVirDist.x; rBmp.top = ptCenter.yptVirDist.y; rBmp.right = ptCenter.x+ptVirDist.x; rBmp.bottom = ptCenter.y+ptVirDist.y; StretchBlt(hDestMemDC, rBmp.left, rBmp.top, rBmp.rightrBmp.left, rBmp.bottom rBmp.top, hSrcMemDC, 0, 0, BMP_WIDTH, BMP_HEIGHT, SRCCOPY); BitBlt(hDC, rBmp.left, rBmp.top, rBmp.rightrBmp.left, rBmp.bottomrBmp.top, hDestMemDC, rBmp.left, rBmp.top, SRCCOPY); SelectObject(hSrcMemDC, hOldBmp); SelectObject(hDestMemDC, hOldBlankBmp); DeleteObject(hBmp); DeleteObject(hBlankBmp); DeleteDC(hSrcMemDC); DeleteDC(hDestMemDC); EndPaint(hWnd, ps); break; case WM_SIZE: GetClientRect(hWnd, rClient); ptCenter.x = (rClient.right + rClient.left)2; ptCenter.y = (rClient.bottom + rClient.top)2; break; case WM_LBUTTONDOWN: if( (rBmp.leftBMP_WIDTH2)>0 (rBmp.topBMP_HEIGHT2)>0 ) { ptVirDist.x += BMP_WIDTH2; ptVirDist.y += BMP_HEIGHT2; InvalidateRect(hWnd, rClient, TRUE); } break; case WM_RBUTTONDOWN: if( (rBmp.left+BMP_WIDTH2)
Xem thêm

16 Đọc thêm

WINDOWS FORM

WINDOWS FORM

Menu: Liệt kê những chức năngButton: Nút lệnh cho phép click vàoTextBox: Cho phép user nhập dữ liệu textTrần Phi Hảo- 20115GUI ApplicationWindows Form là nền tảng GUI cho ứng dụng desktop(Ngược với Web Form ứng dụng cho Web)Single Document Interface (SDI)Multiple Document Interface (MDI)Các namespace chứa các lớp hỗ trợ GUI trong .NETSystem.Windows.Forms:

48 Đọc thêm

BÁO CÁO LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WINDOWS FORM IN VB.NET 2005 ĐỀ TÀI QUẢN LÝ TIỆM VÀNG

BÁO CÁO LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WINDOWS FORM IN VB.NET 2005 ĐỀ TÀI QUẢN LÝ TIỆM VÀNG

BÁO CÁO LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WINDOWS FORM IN VB.NET 2005 ĐỀ TÀI QUẢN LÝ TIỆM VÀNG.
Chương trình quản lý tiệm vàng được thiết kế dựa trên sự khảo sát và sự hướng dẫn của giảng viên bộ môn cùng một số tài liệu tham khảo khác.

Chương trình hoàn thiện giúp cho người dùng dễ dàng thao tác và quản lý thông tin của cửa hàng mình.

Quản lý chặc chẽ các thông tin cần thiết của cửa hàng giúp cho việc quản lý dễ dàng và nhanh chóng hơn xưa thay vì phải viết và cất giữ thông tin trên giấy.
Xem thêm

24 Đọc thêm

15QUẢN LÝ WINDOWS FORMS

15QUẢN LÝ WINDOWS FORMS

form thứ hai bạn cần tường minh form đó. Ở đây chúng ta khai báo biến frmtrogiup cókiểu HelpInfo nhờ phát biểu New HelpInfo(). Sau khi đã khởi tạo chúng ta có thể hiển thịform bằng cách gọi đến phương thức ShowDialog(). Nếu ở đây bạn gọi form này bằngphương thức Show() thì trong thủ tục Button1_Click của form HelpInfo bạn cần gọiphương thức Me.Close thay cho phương thức DialogResult.OK chúng ta đã dùng.Bạn chạy chương trình bằng cách ấn F5 và ấn nút Trợ giúp để hiển thị form thứ hai:3. Định vị form trên màn hình DesktopBạn có thể định vị form trên màn hình desktop khi nó xuất hiện bằng thuộc tínhDesktopBounds. Nó cho phép định vị trí của form với góc phải dưới và góc trái trên. Đơnvị tinh là pixel.Biên soạn: Phạm Đức Lập - 4 - Add: cnt-44-dh, VIMARUHướng dẫn lập trình VB.NET Chương 15: Quản lý Windows ForrmsNgoài ra bạn còn có thể sử dụng thuộc tính StartPosition với các đặc điểm: Manual – bằngtay, CenterScreen – giữa màn hình, WindowsDefaultLocation – vị trí mặc định,WindowsDefaultBound – kích thước mặc định.3.1. Sử dụng thuộc tính StartPositionBây giờ chúng ta sẽ dùng thuộc tính StartPosition và DestopBounds để định vị trí form quabài tập MyDesktopBound sau đây.Bạn tạo mới giải pháp và thêm vào một dự án cùng tên MyDesktopBound và làm như sau:- Mở properties của form1.vb.- Thay thuộc tính StartPosition thành CenterScreen và chạy thử. Form sẽ xuất hiệnở chính giữa màn hình.- Đóng chương trình, đặt thuộc tính StarPosition thành Manual. Với thuộc tính nàybạn cần đặt lại thuộc tính Location, ta đặt thuộc tính này là 100, 50.- Chạy thử chương trình. Form sẽ hiển thị theo tọa độ ta đã đặt.3.2. Sử dụng thuộc tính DestopBoundsĐặt thêm nút nhấn lên form1, đặt text là “Tạo form mới”.Tạo thủ tục Button1_Click và nhập mã như sau: 'Tạo form thứ hai có tên Form2 Dim form2 As New Form()
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH TRÊN WINDOWS GIỚI THIỆU MÔN HỌC TRẦN MINH THÁI

BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH TRÊN WINDOWS GIỚI THIỆU MÔN HỌC TRẦN MINH THÁI

Bài giảng Lập trình trên Windows Giới thiệu môn học cung cấp kiến thức kỹ năng lập trình ứng dụng Windows cơ bản nâng cao; cung cấp kiến thức lập trình C cho các ứng dụng Windows và các hàm thư viện cơ bản .NET; sử dụng môi trường phát triển tích hợp Visual Studio .NET 2015

16 Đọc thêm

BÀI TẬP THỰC HÀNH WINDOWS FORM

BÀI TẬP THỰC HÀNH WINDOWS FORM

Bài tập trực quan form c cho người mới bắt đầu. Bài tập thực hành windows Form c. Có file source cho mọi người tham khảo.Bài tập trực quan form c cho người mới bắt đầu. Bài tập thực hành windows Form c. Có file source cho mọi người tham khảo. File source ở đầu trang

6 Đọc thêm

BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH TRÊN WINDOWS CHƯƠNG 2 TRẦN MINH THÁI (PHẦN 3)

BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH TRÊN WINDOWS CHƯƠNG 2 TRẦN MINH THÁI (PHẦN 3)

Bài giảng Lập trình trên Windows Chương 2 Ngôn ngữ lập trình C (phần 3) cung cấp cho người học các kiến thức Khái niệm delegate, tạo đối tượng delegate, gọi đối tượng delegate, ứng dụng delegate,.... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

29 Đọc thêm

BÀI TẬP 7 – C# WINDOWS FORM APPLICATION - ADVANCED

BÀI TẬP 7 – C# WINDOWS FORM APPLICATION - ADVANCED

Sau khi hoàn tất các bước trên, ứng dụng của chúng ta cho phép user nhập vào các thông tin của sinh viên và khi user chọn button Thêm, một đối tượng sinh viên sẽ được tạo ra với các thôn[r]

18 Đọc thêm

BÀI TẬP 5 – C# WINDOWS FORM APPLICATION - BASIC

BÀI TẬP 5 – C# WINDOWS FORM APPLICATION - BASIC

Những sercurity code hay còn gọi là access code sau được xem là hợp lệ và cung cấp cho các nhóm nhân viên như bảng sau: VALUE GROUP 1645 OR 1689 Technicians 8345 Custodians TRANG 2 _LẬP [r]

4 Đọc thêm

BÀI TẬP 4 – C# WINDOWS FORM APPLICATION - BASIC

BÀI TẬP 4 – C# WINDOWS FORM APPLICATION - BASIC

Tạo trình xử lý sự kiện click cho button “Thoát”: chức năng này khi thực hiện sẽ kết thúc ứng dụng đóng form lại Cách tạo trình xử lý sự kiện: có thể làm theo một trong hai cách TRANG 7 [r]

10 Đọc thêm

LẬP TRÌNH C WINDOWS 17_CLIPBOARD

LẬP TRÌNH C WINDOWS 17_CLIPBOARD

Thông tin có dữ liệu: Kỹ thuật Owner display Lệnh được viết trong OnPaint 2 WM_PAINTCLIPBOARD, truyền HWND2 qua cho APP1 TRANG 27 CLIPBOARD APP1 APP2 APP3 1HWNDOWNER = ::GetClipboardOwne[r]

28 Đọc thêm

LẬP TRÌNH C WINDOWS 09 BÀI TẬP TUẦN

LẬP TRÌNH C WINDOWS 09_BÀI TẬP TUẦN

Các sự kiện: WM_CHAR, WM_PAINT Các chức năng soạn thảo: a Nhập dữ liệu b Xóa bằng phím Backspace c Con trỏ di chuyển _ MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHI CÀI ĐẶT Lệnh cập nhật lại màn hình: Invalidate[r]

1 Đọc thêm

Windows programming DLL

WINDOWS PROGRAMMING DLL

Lập trình Windows Slide về thư viện động DLL.

Tạo dll từ C dùng trong cùng solution của C
Tạo dll từ C, nạp động khi chạy từ C
Kĩ thuật plugin

Tạo dll từ C++, nạp lên dùng bởi C
Tạo dll từ C, nạp lên dùng bởi C++

13 Đọc thêm

ỨNG DỤNG MS ACCESS TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

ỨNG DỤNG MS ACCESS TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, các công nghệ khoa học, kỹ thuật ngày càng phát triển như vũ bão, trong đó khoa học máy tính cũng phát triển mạnh mẽ và xâm nhập vào mọi lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội, quản lý, ......máy tính hầu như đều có đóng góp khả năng tuyệt vời của nã tới tất cả các lĩnh vực. Từ việc xây dựng các chương trình khoa học kỹ thuật lớn đến các công việc quản lý thường nhật, máy tính giúp chúng ta cập nhật, tìm kiếm và lưu trữ thông tin một cách tốt nhất. Nhưng các phần mềm hỗ trợ cho việc sử dông máy tính hầu hết của nước ngoài, điều này gây rất nhiều trở ngại đối với những người không biết hoặc biết Ýt tiếng Anh.Vì vậy các phần mềm sử dụng tiếng Việt sẽ giúp người sử dụng có hiều quả hơn trong công việc. Bên cạnh các ngôn ngữ lập trình đa dạng và phong phó, thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access có tính năng cao hơn cả, giúp cho người dùng trong các công tác tổ chức, lập dự án, tìm kiếm, lưu trữ, biểu diễn thông tin, tiết kiệm thời gian. Phần mềm Microsoft Access của hãng Microsoft là phần mềm phổ biến ở nước ta hiện nay. Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trực quan theo hướng đối tượng lấy ngôn ngữ Basic làm gốc. Sử dụng phần mềm lập trình hướng đối tượng trên Windows sẽ giúp chương trình dễ sử dụng và tiện lợi cho người sử dụng vì nó cung cấp khả năng tạo đối tượng và các líp bằng cách sử dụng giao diện thay ngôn ngữ, Microsoft Access có giao diện đẹp, các thao tác đơn giản không bị phụ thuộc vào chương trình như các chương trình lập trình trên môi trường DOS. Khả năng kết nối và các công cụ truy vấn giúp cho ta tổ chức tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng khi cơ sở dữ liệu đã được tạo các quan hệ ràng buộc.
Tóm lại, ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng này là một công cụ cần thiết cho người sử dụng có thể cập nhật, lưư trữ, tìm kiếm, xem sửa một cách nhanh chóng.


CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Chương trình Quản lý tài chính cần đạt được các yêu cầu tối thiểu sau :
+ Việc cập nhật dữ liệu phải đơn giản ,dễ ràng ,tránh được các sai sót khi cập nhật.
+ Việc tìm kiếm đơn giản ,nhanh chóng ,chính xác.
+ Việc in danh sách các báo cáo tiện lợi ,đẹp ,dễ nhìn.
Trong đồ án này với đề tài Quản lý tài chính được lập bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
Tên chương trình : Chương trình quản lý tài chính
1. Bảng
Gồm có 3 bảng trong đó có các bảng chính sau:
Bảng đơn (Donvi) vị khai báo danh sách các đơn vị: STT, Tendonvi, Sotaikhoan.
Bảng Phiếu thu (Phieuthu): Sophieu, Hotennguoinop, Diachi, Sotaikhoản, Lydonop, Sotienthu, Ngaythu, Nguoithu, Ketoantruong
Bảng Phiếu chi (Phieuchi): Sophieu, Ngaychi, Hotennguoinhan, Sotaikhoan, Diachi, Lydochi, Sotienchi, Nguoichi, Ketoantruong
2. Form
+ Trong menu Nhap so lieu
mainform: Form này để người sử dụng bắt đầu vào chương trình chính.Giao diện Form như là một logo. Khi vào chương trình Form có chức năng như là nền cho chương trình.
Form nhapdsdonvi : Form để nhập danh sách các đơn vị

Form Phiếu chi: tại đây người sử dụng có thể nhập các thôg tin về phiếu chi
Form Phiếu thu: cho phép nhập thông tin về phiếu thu
+ Các Form tính toán:
Form báo cáo quý 1:
Form báo cáo quý 2:
Xem thêm

58 Đọc thêm

Đề tài: Chia sẻ file ảnh

ĐỀ TÀI: CHIA SẺ FILE ẢNH

Đề tài: Chia sẻ file ảnh Chương 1: Cơ sở lý thuyết31.1.Windows Form31.1.1.Sự quan trọng của Windows Forms31.1.2.Những điểm căn bản của Windows Forms31.1.3.Các sự kiện của Forms41.1.4.Chọn startup form51.2.Nút nhấn (Button)61.2.1.Tạo một nút nhấn (button) trên form71.2.2.Các thuộc tính71.2.3.Các sự kiện của button91.3.Nhãn111.3.1.Tạo một nhãn (Label) trên form111.3.2.Các thuộc tính thông dụng của nhãn (Label)111.3.3.Các sự kiện của nhãn121.4.Ô nhập (Textbox)121.4.1.Các thuộc tính121.4.2.Các sự kiện131.5.Danh sách131.5.1.Các thuộc tính của Listbox131.5.2.Các sự kiện141.6.Thanh công cụ (Toolbar)14
Xem thêm

45 Đọc thêm

C cơ bản đến nâng cao

C CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

C cơ bản nâng cao: bạn sẽ được học C từ những kiến thức cơ bản nhất cho đến những kiến thức chuyển sâu để bạn có đủ khả năng sử dụng C cho việc lập trình Windows form và lập trình WEB. Từ những kiến thức cơ bản này, bạn có thể dễ dàng sử dụng C để lập trình ứng dụng cho Windows hoặc lập trình web

68 Đọc thêm

Học lập trình c trở thành một lập trình viên chuyên nghiệp

HỌC LẬP TRÌNH C TRỞ THÀNH MỘT LẬP TRÌNH VIÊN CHUYÊN NGHIỆP

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của lập trình viên, đó là lựa chọn ngôn ngữ lập trình và mảng công nghệ phù hợp. C là ngôn ngữ tuyệt vời cho lựa chọn của bạn.Học lập trình C tại Stanford bạn được làm việc với lập trình CSDL SQL Server bằng ADO NET và lập trình thiết kế giao diện phần mềm trên Windows Form

5 Đọc thêm

bài giảng lập trình mạng

BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH MẠNG

Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều có thể sử dụng để lập trình mạng, tuy nhiênviệc lập trình mạng còn phụ thuộc v{o c|c thư viện v{ môi trường lập trình cóhỗ trợ hay không. Có thể liệt kê các ngôn ngữ lập trình có thể sử dụng để lậptrình mạng như sau: CC++: Ngôn ngữ lập trình rất mạnh và phổ biến, dùng để viết mọi loạiứng dụng trong đó có ứng dụng mạng. Java: Ngôn ngữ lập trình khá thông dụng và hỗ trợ trên nhiều môitrường, trong đó có thể viết ứng dụng chạy trên điện thoại di động. C: Ngôn ngữ lập trình cũng rất mạnh và dễ sử dụng, chỉ hỗ trợ trên họhệ điều hành Windows của Microsoft. Python, Perl, Php…: C|c ngôn ngữ thông dịch, sử dụng để viết nhanh cáctiện ích nhỏ một c|ch nhanh chóng, trong đó có thể sử dụng để viết ứngdụng mạng.Học phần này sẽ trình b{y phương ph|p lập trình mạng dựa trên hai ngôn ngữ:CC++ và C
Xem thêm

81 Đọc thêm

Learning windows phone programming sampler ch02

LEARNING WINDOWS PHONE PROGRAMMING SAMPLER CH02

Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8 Lập trình Windows phone 8

49 Đọc thêm