THAY TIM NHÂN TẠO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THAY TIM NHÂN TẠO":

Báo cáo luận văn một số thông số huyết động

BÁO CÁO LUẬN VĂN MỘT SỐ THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG

Thay van tim là một phương pháp điều trị hiệu quả, giúp cải thiện triệu
chứng cũng như kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân. Có nhiều loại van nhân tạo đã được sử dụng như van cơ học hoặc van sinh học, trong đó van Sorin Bicarbon là một loại van cơ học hai cánh thế hệ hai có nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, dù van nhân tạo đã được cải tiến tốt đến đâu, chưa có một van nhân tạo nào có được những đặc điểm hoàn chỉnh như van tự nhiên. Các bệnh nhân mang van nhân tạo có nguy cơ mắc các biến chứng: huyết khối gây kẹt van, chảy máu, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, tan máu, thoái hóa van… Vì vậy, các bệnh nhân này cần được theo dõi định kỳ, lâu dài nhằm phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra để xử lý kịp thời. Khám lâm sàng, chụp X quang tim
phổi và điện tâm đồ là các thăm dò thiết yếu khi theo dõi các bệnh nhân có van tim nhân tạo, nhưng chúng không cho phép đánh giá chính xác hoạt động bình thường cũng như bất thường của van
Xem thêm

126 Đọc thêm

Nghiên cứu kết quả các phương pháp sửa van ba lá trong phẫu thuật bệnh van hai lá (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA VAN BA LÁ TRONG PHẪU THUẬT BỆNH VAN HAI LÁ (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh van ba lá thường phối hợp với bệnh van tim bên trái như: bệnh
lý van hai lá hoặc bệnh lý van động mạch chủ hoặc phối hợp cả ba van. Phẫu
thuật van ba lá hiếm khi được phẫu thuật riêng lẻ (trừ trường hợp thương tổn
van ba lá đơn thuần như trong bệnh lý Ebstein), thông thường thương tổn
van ba lá sẽ được thực hiện sửa chữa cùng lúc khi tiến hành phẫu thuật van
hai lá hoặc van động mạch chủ. Phẫu thuật sửa chữa van ba lá được chỉ định
khi có thương tổn thực thể trên van ba lá hoặc thương tổn cơ năng do giãn
vòng van ba lá đơn thuần nhưng không có thương tổn thực thể trên lá van.
Kỹ thuật sửa chữa van ba lá tùy theo thương tổn của van ba lá gồm: sửa van
trong trường hợp giải phẫu van phù hợp và thay van nhân tạo trong trường
hợp không thể sửa được van, có thể là thay van nhân tạo cơ học hoặc sinh
học. Có rất nhiều kỹ thuật sửa chữa van ba lá, tuy nhiên cần phải đánh giá
chính xác thương tổn của van ba lá khi tiến hành phẫu thuật để có thể lựa
chọn kỹ thuật thích hợp nhằm tránh tình trạng hở van ba lá nặng lên sau phẫu
thuật. Theo ghi nhận của một số tác giả nước ngoài, sau phẫu thuật sửa hoặc
thay van hai lá, một số bệnh nhân không có hở van ba lá nặng trước phẫu
thuật bị hở van ba lá nặng mới xuất hiện sau phẫu thuật [66], [73], [96],
[113]. Nguyên nhân của tình trạng này thường là thấp tim tái phát gây tổn
thương trực tiếp van ba lá hoặc gây tái hẹp/hở van hai lá dẫn đến tăng áp
động mạch phổi, giãn thất phải và hở ba lá cơ năng tăng nặng. Rối loạn hoạt
động van hai lá nhân tạo cũng có thể dẫn đến hở van ba lá tăng nặng qua cơ
chế tương tự [73]. Đối với thương tổn hở van ba lá mức độ nặng, hở van ba lá thực thể,
các tác giả cũng khuyến cáo nên sửa chữa van ba lá với kỹ thuật đặt vòng
van nhân tạo sẽ đem lại kết quả trung hạn và dài hạn tốt hơn so với kỹ thuật
sửa van ba lá không sử dụng vòng van [71], [96], [99], [128].
Cũng như ghi nhận của các tác giả trên thế giới, trước đây chúng tôi
chỉ thực hiện sửa van ba lá khi bệnh nhân có thương tổn thực thể trên van ba
lá mức độ vừa nặng trở lên (3/4 hay độ 3+) hoặc tổn thương cơ năng van ba
lá mức độ nặng (4/4 hay độ 4+) kèm với giãn vòng van ba lá và tăng áp động
mạch phổi nặng. Còn đối với những trường hợp hở van ba lá thực thể mức
độ vừa (2/4 hoặc độ 2+) và hở van ba lá cơ năng mức độ vừa nặng (3/4 hoặc
độ 3+), chúng tôi thường hoặc không xử lý thương tổn van ba lá hoặc chỉ
tiến hành sửa van ba lá với kỹ thuật tạo hình vòng van sau bằng dãi băng
màng ngoài tim gấp đôi. Sau một thời gian theo dõi chúng tôi nhận thấy rằng
thương tổn van ba lá không được xử lý hoặc xử lý không thích hợp sẽ nặng
lên sau phẫu thuật van hai lá.
Chính vì điều này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu phân tích chỉ định,
các kỹ thuật mổ cũng như kết quả của phẫu thuật sửa van ba lá có đặt vòng
van và tạo hình van ba lá không đặt vòng van trên nhóm bệnh nhân được
thực hiện tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh với tên đề tài là "Nghiên
cứu kết quả các phương pháp sửa van ba lá trong phẫu thuật bệnh van hai
lá". Đề tài nghiên cứu này mở ra triển vọng tìm được chỉ định thích hợp
trong phẫu thuật điều trị bệnh lý van ba lá đi kèm với bệnh lý van hai lá để
phòng ngừa hở van ba lá nặng sau phẫu thuật van hai lá. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu sau đây:
1. Đánh giá kết quả dài hạn của phương pháp sửa van ba lá có đặt
vòng van và sửa van ba lá không đặt vòng van trong phẫu thuật
bệnh van hai lá.
2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dài hạn của phương
pháp sửa van ba lá đồng thời với phẫu thuật van hai lá.
Xem thêm

164 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VÀ CÁC THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VÀ CÁC THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (BTMGĐC) là vấn đề sức khỏe toàn cầu.
Nhiều nghiên cứu tại Mỹ, châu Âu, châu Á cho thấy có khoảng 9-13% dân số
thế giới mắc bệnh thận mạn (BTM). Hầu hết những bệnh nhân này (BN) sớm
hay muộn cũng tiến triển đến BTMGĐC và cần phải điều trị thay thế bằng
ghép thận hoặc lọc máu (thận nhân tạo và lọc màng bụng)[1]. Hiện nay, trên
thế giới có khoảng 1,5 triệu người mắc BTMGĐC đang được điều trị thay thế
bằng một trong những biện pháp trên và ước đoán con số này sẽ tăng lên gấp
đôi vào năm 2020. Người ta dự báo rằng, cứ mỗi một BN được điều trị thay
thế thì có tới 100 người mắc BTM ở các giai đoạn đang sinh sống trong cộng
đồng [2].
Mặc dù các biện pháp lọc máu đã có nhiều tiến bộ vượt bậc nhưng tỷ lệ
tử vong ở nhóm BN này vẫn cao hơn gấp 20 – 30 lần so với nhóm dân số
chung cùng giới, lứa tuổi và chủng tộc [3]. Những BN điều trị thay thế thận
suy có nhiều biến chứng đa dạng như thiếu máu, nhiễm trùng, cường cận giáp
thứ phát, suy dinh dưỡng... trong đó biến chứng tim mạch là nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu, chiếm 43 - 52 % các trường hợp [4], [5]. Bên cạnh một số
yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống như tăng huyết áp (THA), tăng
cholesterol, đái tháo đường (ĐTĐ)... [6] thì BN suy thận mạn còn có các yếu
tố nguy cơ không truyền thống liên quan đến tình trạng ure máu cao như tình
trạng quá tải dịch, viêm mạn tính, rối loạn chuyển hóa calci – phospho, thiếu
máu, tăng stress oxy hoá, kháng insulin, hoạt hóa quá mức hệ giao cảm…Tất
cả những yếu tố trên đây góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh tim mạch và tử vong
do tim mạch ở những BN này [7].
Tại Việt Nam, từ lâu hầu hết các bệnh nhân BTMGĐC được điều trị thay
thế đều lựa chọn phương pháp thận nhân tạo (TNT)chu kỳ và một số ít hơn được ghép thận. Đến đầu những năm 2000, phương pháp lọc màng bụng liên
tục ngoại trú (gọi tắt là lọc màng bụng - LMB)được triển khai áp dụng để
điều trị thay thế thận suy tại một số bệnh viện lớn. Hiện nay phương pháp
điều trị này ngày càng phổ biến với gần 1700 BN (2014)(trong đó khoa Thận
Bệnh viện Bạch mai có khoảng 250 BN), nhờ đó nhiều BN có cơ hội được
kéo dài tuổi thọ. Đã có một số đề tài nghiên cứu về biến chứng trên nhóm BN
này như rối loạn lipid máu, THA, rối loạn chuyển hóa canxi – phospho, suy
dinh dưỡng...nhưng chưa có nghiên cứu nào thực sự đi sâu tìm hiểu về biến
chứng tim mạch trên nhóm BN này. Trong khi đó, một số nghiên cứu trên thế
giới cho thấy, tương tự như BN thận nhân tạo, BN lọc màng bụng cũng có tỷ
lệ tử vong rất cao với khoảng 11% tử vong mỗi năm, trong đó xấp xỉ 50% là
do bệnh tim mạch và chủ yếu là các rối loạn thất trái (TT)[8]. Vậy thì chức
năng thất trái cũng như các thông số huyết động biến đổi ra sao, những yếu tố
nào ảnh hưởng đến tình trạng này trên bệnh nhân LMB, vấn đề này thực sự
còn được ít tác giả trong nước đề cập đến. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thất trái và các
thông số huyết động ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú”, nhằm
2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu các rối loạn chức năng thất trái và các thông số huyết động
ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú bằng phương pháp siêu âm
Doppler tim và một số yếu tố ảnh hưởng đến các rối loạn này.
2. Tìm hiểu sự thay đổi chức năng thất trái và các thông số huyết động ở
một số bệnh nhân sau 1 năm lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
Xem thêm

159 Đọc thêm

Nghiên cứu vai trò của lactate huyết thanh trong đánh giá độ nặng của bệnh nhân mổ tim mở

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA LACTATE HUYẾT THANH TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH NHÂN MỔ TIM MỞ

đặt vấn đề

Nhu cầu mổ tim mở trên thế giới cũng như ở Việt nam hiện nay ngày
càng gia tăng. Tại Hoa kỳ có khoảng 666.000 người được mổ tim mở trong
năm 2003, con số này tăng lên 709.000 người trong năm 2006. ở Việt nam
hàng năm có khoảng 6.500 trẻ sơ sinh bị bệnh tim bẩm sinh, 10.000 người bị
bệnh van tim mắc phải – trong số đó gần 50% cần can thiệp phẫu thuật [12].
Mổ tim mở với sự trợ giúp của hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể dùng để
sửa chữa các bệnh lý tim mạch do dị tật bẩm sinh hay mắc phải - được tiến
hành trên tim không chứa máu và ngừng đập. Toàn bộ chức năng tim và phổi
được thay thế bằng một hệ thống gọi là tim phổi nhân tạo hay hệ thống tuần
hoàn ngoài cơ thể trong suốt quá trình sửa chữa tổn thương tim [6], [13], [14],
[15]. Tuy nhiên hệ thống này gây nên một số biến loạn sinh lý bệnh ảnh
hưởng tới các chức năng của cơ thể người bệnh sau mổ [5], [72].
Tình trạng bệnh nhân trước mổ, thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể, các
biến chứng sau mổ… ảnh hưởng rất nhiều đến tỷ lệ tử vong trong mổ tim mở.
Do vậy việc tìm ra các dấu hiệu lâm sàng, các chỉ số xét nghiệm, các tiêu
chuẩn… nhằm giúp cho việc tiên lượng các biến chứng và tử vong của bệnh
nhân trở thành nhu cầu cần thiết của các bác sĩ gây mê hồi sức .
Nhiều hệ thống đánh giá nguy cơ sau mổ dựa vào tình trạng của bệnh
nhân trước phẫu thuật: Bảng điểm Parsonnet (1989), Cleveland Clinic (1992),
Ontario Province Risk (1995), Pons (1996), và bảng điểm EuroSCORE
(1999). Các bảng điểm này giúp các bác sĩ lâm sàng phân loại độ nặng và tiên
lượng biến chứng trước phẫu thuật tim mạch của bệnh nhân [9]. Tuy nhiên, hệ
thống bảng điểm trên chỉ căn cứ vào các dữ liệu của bệnh nhân trước mổ mà
chưa bao gồm những ảnh hưởng của các yếu tố trong quá trình gây mê – tuần
hoàn ngoài cơ thể – phẫu thuật [63, 83]. Biến chứng sau mổ tim mở gây ra nhiều rối loạn khác nhau cho người
bệnh, khi huyết động và hô hấp của bệnh nhân tổn hại, các mô thiếu ô xy và
chất dinh dưỡng nên bị chuyển hoá yếm khí và làm tăng nồng độ axít lactic vì
không chuyển thành pyruvat và dẫn đến tăng nồng độ lactate huyết thanh [18,
23]. Lactate huyết thanh cũng là một dấu ấn sinh học (biomarker) trong một
số bảng điểm đánh giá độ nặng bệnh nhân ở phòng hồi sức chung [3, 66] và
được một số tác giả trên thế giới dùng trong tiên lượng bệnh nhân sau mổ tim
mở [59, 67, 73].
Khoảng trống anion (AG) và kiềm dư (BE), những chỉ số phản ánh mức
độ toan chuyển hoá do hậu quả thiếu ô xy tổ chức đy được dùng tiên lượng độ
nặng các bệnh nhân hồi sức nói chung [11, 30, 80]. Liệu các chỉ số này có thể
thay thế cho đo nồng độ La huyết thanh để tiên lượng độ nặng ở bệnh nhân
mổ tim mở hay không?
Tại Việt nam chưa có nghiên cứu nào về La huyết thanh ở bệnh nhân
mổ tim mở. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục
tiêu:
1. Xác định giá trị tiên lượng độ nặng của nồng độ lactate huyết
thanh ở bệnh nhân mổ tim mở.
2. Đánh giá mối tương quan giữa nồng độ lactate huyết thanh với
khoảng trống anion (AG) và kiềm dư (BE) ở các bệnh nhân này.
Xem thêm

76 Đọc thêm

3.LY THUYET DOT QUY 2011

3.LY THUYET DOT QUY 2011

Việc xác ñịnh nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của nhồi máu lỗ khuyết vẫn còn bàn cãi. Tuy nhiên, người ta thấy có liên quan tới những bệnh nhân tăng huyết áp, tiểu ñường, viêm mạch. 1.3.Các rối loạn từ tim gây lấp mạch não (Embolie) Các nguyên nhân từ tim như: Hẹp hai lá, rung nhĩ, tim bẩm sinh, nhồi máu cơ tim, thấp tim, van tim nhân tạo, sa van hai lá, viêm nội tâm mạc 1.4. Các rối loạn huyết học 1.4.1.Tăng tiểu cầu (thrombocytosis) 4 Thrombocytosis xảy ra trong các rối loạn tăng sinh tủy xương, nhiễm trùng khác, sau cắt lách. Chứng tăng tiểu cầu dẫn tới thiếu máu não cục bộ khi mà số lượng tiểu cầu trên 1.000.000/µl. 1.4.2.tăng hồng cầu Dung tích huyết cầu trên 46% làm giảm dòng chảy của não và có nguy cơ ñột quỵ. Các bệnh nhân mắc bệnh tăng hồng cầu có các triệu chứng thần kinh khu trú thường ñáp ứng với ñiều trị chích bỏ máu. 1.4.3.bệnh hồng cầu hình liềm Các ñột biến hemoglobin gây ra biến dạng hình liềm, các hồng cầu này khi áp lực riêng phần của oxygen trong máu giảm sẽ gây ra thiếu máu huyết tán và làm bít tắc các mạch máu. Biến chứng thần kinh thường gặp nhất là ñột quỵ. Các ñiều trị trong lâm sàng hoặc còn trong nghiên cứu bao gồm: bồi hoàn nước, giảm ñau, truyền máu, và cấy ghép tế bào gốc. 1.4.4.chứng tăng bạch cầu Thiếu máu não thoáng qua ñã ñược báo cáo có liên quan tới chứng tăng bạch cầu, thường gặp các bệnh nhân vơi leukemia và số lượng bạch cầu lớn hơn 150.000/µl. 1.4.5.tình trạng tăng ñông Liệu pháp dùng Oetrogen, thuốc tránh thai, giai ñoạn hậu sản, sau giải phẫu, và
Xem thêm

10 Đọc thêm

THAY VINH SIEU AM TIM QUA THUC QUAN CHI DINH VA KY THUAT COMPATIBILITY MODE

THAY VINH SIEU AM TIM QUA THUC QUAN CHI DINH VA KY THUAT COMPATIBILITY MODE

Dụng cụ hồi sứcGây tê niêm mạc tại chỗ: bơm xylocaine 4% (đỉnh cao tác dụng 2 – 5 phút;kéo dài 30 -45 phút)Tiêm thuốc an thần: Diazepam 5 -10mg TM hoặc Midazolam (Hypnovel) 0,1mg/kgMột vài tác giả: tiêm Atropine 0,5mg dd giúp bớt tiết nước bọtKháng sinh phòng VNTMNT: chỉ dành cho b/n có nguy cơ cao (van nhân tạo,12tiền sử VNTMNT)2. Chống chỉ đònh: Bệnh lý thực quản: nghẹt, lỗ dò, bướu, xơ cứng bì, varices thựcquản Bệnh khớp cổ atlantoaxial (c1 c2) nặng (không thể gập cổ lại) Đã có tiền sử xạ trò vùng ngực Thủng nội tạng3. Thao tác: Bệnh nhân nằm nghiêng trái – đầu gối hơi cao, cổ gập nhẹ Đặt miếng chống cắn (bite – guard) Dùng 2 tay: tay trái cầm đuôi, tai phải đẩy đỉnh đầu dò vào miệng.Vặn hơi gập đầu dò. Khi đỉnh đầu dò sát hầu, bảo b/n nuốt, đồng thời đẩy nhẹ. Không bao giờ ấn mạnh. Nếu đưa nhẹ vào không được, kéo ra thựchiện lại
Xem thêm

31 Đọc thêm

Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị vết thương tim tại bệnh viện hữu nghị việt đức

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG TIM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

ĐẶT VẤN ĐỀ Vết thương tim (VT tim) ñược ñịnh nghĩa khi có tổn thương các cấu trúc giải phẫu của tim bao gồm: rách màng ngoài tim ñơn thuần, rách cơ tim, xuyên thủng buồng tim với các cấu trúc bên trong (van tim, dây chằng, cột cơ) hay gốc các mạch lớn ñi ra từ tim 23. Theo Lê Ngọc Thành (1999), VT tim chiếm 2,8 3,3% trong tổng số các vết thương ngực với tỷ lệ tử vong khoảng 5% ở những bệnh nhân ñược mổ 16. Hiện nay, với sự gia tăng của vết thương ngực, tỷ lệ VT tim cũng có xu hướng tăng lên, có thể gặp ở mọi tuyến y tế và vẫn là một vấn ñề còn nhiều thách thức, khó khăn trong thực hành cấp cứu ngoại khoa 1, 4, 7, 9, 10, 13, 16, 21. Hai tác nhân gây VT tim ñược ñề cập ñến nhiều nhất trong các y văn trên thế giới là bạch khí (dao kéo, lưỡi lê…) và hỏa khí (ñạn, mảnh bom…) 23, 45, 68. Ở Việt Nam, nghiên cứu mới ñây nhất của Phạm Minh Ánh (2007) cho thấy hoàn cảnh gây VT tim chủ yếu do tai nạn sinh hoạt: ñâm, chém nhau với tác nhân bạch khí chiếm tới 97,5% 1. Chẩn ñoán VT tim dựa nhiều vào các triệu chứng lâm sàng. Biểu hiện thường gặp nhất của VT tim là vị trí vết thương ở quanh vùng trước tim kết hợp với một trong hai hội chứng: ép tim hoặc sốc mất máu. Tuy nhiên, triệu chứng ñôi khi có thể không rõ do tổn thương nhỏ, ñược cục máu ñông hoặc tổ chức xung quanh bịt lại 42. Một số dấu hiệu như tam chứng Beck, mạch ñảo, tĩnh mạch (TM) cổ nổi hay tăng áp lực tĩnh mạch trung ương (ALTMTƯ)… rất giá trị ñể phát hiện tình trạng ép tim nhưng không hằng ñịnh và có thể nhầm lẫn. Hiện nay, siêu âm có khả năng phát hiện dịch màng ngoài tim với ñộ nhạy 100%, ñộ ñặc hiệu 97% nên ñóng vai trò rất quan trọng trong chẩn ñoán VT tim 59. Ngoài ra một số phương pháp như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, chọc hút hay mở ngực nhỏ thăm dò màng ngoài 2 tim (cắt sụn sườn 5 trái), nội soi lồng ngực…cũng có những giá trị nhất ñịnh 42, 50, 51, 56. Các phương pháp thăm dò kinh ñiển như Xquang ngực, ñiện tâm ñồ tuy không ñặc hiệu song còn ñược sử dụng do có giá trị gợi ý ở một số trường hợp 42. Phẫu thuật ñiều trị VT tim cho ñến nay là phương pháp ñược sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Có thể mở ngực theo các ñường: dọc giữa xương ức, ngực trước bên (phảitrái) ñơn thuần hoặc kéo dài sang bên ñối diện cắt ngang qua xương ức 18, 28. Phần lớn VT tim ñược khâu cầm máu bằng những mũi khâu ñơn thuần hoặc có ñộn. Một số trường hợp tổn thương phức tạp như: thủng nhiều buồng tim, ñứt ñộng mạch vành (ĐMV) lớn, rách van tim hoặc dị vật trong tim… có thể phải sử dụng ñến tuần hoàn ngoài cơ thể ñể sửa chữa nếu có sẵn phẫu thuật viên tim mạch và hệ thống tim phổi nhân tạo 25, 68. Những thương tổn khác nếu có kèm theo nhưng không quá nặng sẽ ñược giải quyết sau này khi tình trạng bệnh nhân ổn ñịnh, với trang bị kỹ thuật cho phép 4, 15, 23, 32. Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trước ñây có một số nghiên cứu về VT tim và rút ra nhiều nhận ñịnh quan trọng 3, 4, 16, 21. Từ ñó ñến nay ñã có nhiều thay ñổi trong quá trình chẩn ñoán cũng như ñiều trị với sự hỗ trợ của các phương tiện hiện ñại. Một nghiên cứu mới về thương tổn này sẽ cho phép rút ra những kết quả cập nhật, giúp ích cho thực hành cấp cứu ngoại khoa tại các tuyến y tế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành ñề tài “Đánh giá kết quả chẩn ñoán và ñiều trị vết thương tim tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức”, với hai mục tiêu: 1. Mô tả ñặc ñiểm chẩn ñoán vết thương tim. 2. Đánh giá kết quả ñiều trị phẫu thuật vết thương tim.
Xem thêm

120 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2 TRANG 57 SGK SINH LỚP 8

CÂU 1, CÂU 2 TRANG 57 SGK SINH LỚP 8

Câu 1. Hãy điền chú thích thay cho các số 1, 2, 3 để chỉ các thành phần cấu tạo của tim vào hình bên (sơ đồ cấu tạo trong của tim). Câu 1. Hãy điền chú thích thay cho các số 1, 2, 3 để chỉ các thành phần cấu tạo của tim vào hình bên (sơ đồ cấu tạo trong của tim).  Hình 17-4. Sơ đồ cấu tạo trong của tim Câu 2: Điền vào bảng 17-2 Bảng 17-2. Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu Trả lời: Câu 1. Đáp án : 1. tĩnh mạch chủ trên ; 2. tâm nhĩ phải ; 3. van động mạch chủ ; 4. van nhĩ - thất ; 5. tĩnh mạch chủ dưới ; 6. động mạch chủ ; 7. động mạch phổi ; 8. tĩnh mạch phổi ; 9. tâm nhĩ trái ; 10. tâm thất trái ; 11. vách liên thất. Câu 2:
Xem thêm

1 Đọc thêm

Kết quả điều trị phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại bệnh viện bạch mai

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN KHÔNG XI MĂNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

ĐẶT VẤN ĐỀ Thay khớp háng là phẫu thuật dùng khớp nhân tạo ñể thay thế phần khớp ñã hư hỏng nhằm phục hồi những chức năng vốn có của khớp. Người ta ñã có thể thay từng phần khớp háng hoặc thay toàn bộ khớp háng, cả chỏm xương ñùi lẫn ổ cối. Đây là một thành tựu lớn của chuyên ngành chấn thương chỉnh hình nói riêng và của y học nói chung. Kể từ ca mổ ñầu tiên do John Charnley thực hiện ñầu những năm 60 của thế kỷ trước, ñến nay thay khớp háng toàn phần ñã là một phẫu thuật chỉnh hình ñược áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới với 1,5 triệu khớp háng ñược thay hàng năm. Riêng tại Mỹ, có 300.000 người ñược thay khớp háng toàn phần mỗi năm. Tuy nhiên, sau nửa thế kỷ nhìn nhận và ñánh giá lại, thay khớp háng toàn phần cũng không phải là cách ñiều trị toàn mỹ. Đã có những nghiên cứu, thông báo về những tai biến và biến chứng của phương pháp ñiều trị này như nhiễm khuẩn, chảy máu, liệt thần kinh, thủng ổ cối, lỏng khớp nhân tạo hay còn ñau khớp háng, ñau dọc xương ñùi sau mổ... Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ñược thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20 nhưng với số lượng ít và không thường xuyên. Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật, tuổi thọ và mức sống tăng lên.. phẫu thuật này ñã ñược áp dụng phổ biến ở nhiều trung tâm lớn. Đã có rất nhiều tác giả ñánh giá về hiệu quả của phương pháp ñiều trị này như Nguyễn Văn Nhân, Ngô Bảo Khang, Đoàn Lê Dân, Nguyễn Trung Sinh, Nguyễn Tiến Bình, Nguyễn Đắc Nghĩa... Các nghiên cứu cho thấy bước ñầu ñánh giá kết quả phục hồi chức năng sau mổ ñạt tỉ lệ cao, chất lượng cuộc sống của người bệnh ngày càng ñược cải thiện. Nhưng các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thay khớp háng toàn phần ở Việt Nam cũng bắt ñầu gặp những vấn ñề mà thế giới ñã và ñang gặp phải. 2 Hiện nay, có hai loại khớp háng toàn phần ñược sử dụng trong phẫu thuật này là loại khi gắn cần có xi măng và một loại khi gắn không cần xi măng. Đã có nhiều ñánh giá, so sánh về hiệu quả ñiều trị của hai loại khớp này nhưng mỗi loại ñều có ưu ñiểm nổi bật trong từng trường hợp cụ thể. Dù vậy, xu hướng của các nước tiên tiến và cả ở Việt Nam ñang nghiêng về sử dụng loại khớp không xi măng vì những lợi ích nhiều hơn cho người bệnh mà loại khớp này mang lại. Tại Bệnh viện Bạch Mai ñã tiến hành ca thay khớp háng toàn phần ñầu tiên từ năm 1977. Cho ñến nay, cùng với xu thế phát triển chung, thay khớp háng toàn phần không có xi măng ñã ñược thực hiện một cách thường quy và ñã có những tiến bộ nhất ñịnh trong chỉ ñịnh và kỹ thuật. Mặc dù việc ñánh giá hiệu quả ñiều trị, phát hiện sớm những tai biến, biến chứng ñể rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm làm tốt hơn, hoàn thiện hơn cho những trường hợp tiếp theo là thực sự cần thiết nhưng chưa có nghiên cứu nào ñược thực hiện tại cơ sở này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Đánh giá kết quả ñiều trị phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại Bệnh viện Bạch Mai” nhằm các mục tiêu: 1. Mô tả ñặc ñiểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thay khớp háng toàn phần không xi măng tại Bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại Bệnh viện Bạch Mai.
Xem thêm

103 Đọc thêm

ứng dụng lâm sàng về thông khí nhân tạo

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG VỀ THÔNG KHÍ NHÂN TẠO

ứng dụng lâm sàng về thông khí nhân tạo. giúp bạn hiểu sâu hơn về thông khí nhân tạo, giúp bác sỹ điều dưỡng chọn các mode thở phù hợp với bệnh nhân.Thông khí nhân tạo còn được gọi là thông khí áp lực dương nghĩa là dùng máy đẩy vào phổi làm tăng áp lực đường thở trung tâm. Áp lực trong đường thở trung tâm tăng sẽ giúp đẩy khí đi vào phế nang nhờ đó phổi sẽ nở ra. Khi phổi nở ra máy sẽ dừng bơm khí vào đường thở, khi đó áp lực trong đường thở trung tâm giảm xuống. Thì thở ra xảy ra áp lực trong đường thở trung tâm giảm xuống thấp hơn so với áp lực trong phế nang. Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.
Xem thêm

58 Đọc thêm

NỐI MỎM ĐỘNG MẠCH CHỦ

NỐI MỎM ĐỘNG MẠCH CHỦ

Journal of the Saudi Heart Association (2010) 22, 187–194PHẪU THUẬT NỐIMỎM THẤT TRÁI – ĐỘNG MẠCH CHỦPHẪU THUẬT NỐI MỎM THẤT TRÁI – ĐỘNGMẠCH CHỦ: ỨNG DỤNG- ĐẶT CANULS ĐMC – NHĨ PHẢI HOẶC CANULS ĐÙI – ĐÙI- CHẠY MÁY TIM PHỔI NHÂN TẠO- HẠ THÂN NHIỆT 32oC- LÀM NGỪNG TIM TRỰC TIẾP LỖ VÀNH VÀ/HOẶC NGƯỢCDÒNG- PHẪU TÍCH ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG GỐC ĐMC VÀ CÁC TỔCHỨC LÂN CẬN- CẮT BỎ TRIỆT ĐỂ TỔ CHỨC NHIỄM TRÙNG- BƠM RỬA LÀM SẠCHPHẪU THUẬT NỐI MỎM THẤT TRÁI – ĐỘNGMẠCH CHỦ: ỨNG DỤNG- ĐỤC MỎM THẤT TRÁI NỐI VỚI ỐNG MẠCH NHÂN TẠO- ĐÓNG ĐƯỜNG RA THẤT TRÁI BẰNG MÀNG TIM HOẶC TẤMPATCH- NỐI ỐNG MẠCH NHÂN TẠO VÀO HAI LỖ VÀNH RỒI NỐI VỚIMỎM CỤT ĐỘNG MẠCH CHỦ- NỐI ĐẦU XA VALVED – TUBE VÀO ĐỘNG MẠCH CHỦ XUỐNG
Xem thêm

17 Đọc thêm

đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử: Thiết kế hệ thống Thay dao tự động

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THAY DAO TỰ ĐỘNG

Máy CNC là một tiến bộ phát triển vượt bậc của nền công nghiệp. Sự xuất hiện của máy CNC đã nhanh chóng làm thay đổi quá trình sản xuất công nghiệp. Các đường cong được thực hiện dễ dàng như đường thẳng, các cấu trúc phức tạp 3 chiều cũng được dễ dàng thực hiện và một lượng lớn các thao tác của con người được giảm thiểu. Việc gia tăng tự động hóa trong quá trình sản xuất tạo nên sự chính xác và chất lượng ngày càng cao. Máy CNC phổ biến hiện nay như: máy tiện CNC, máy phay CNC, máy cắt laze, máy cắt dây CNC,... Sự tiến bộ của kĩ thuật, trí thông minh nhân tạo, điều khiển số tạo ra những máy CNC có nhiều trục chính như 3, 6 trục chính chuyển động ngày càng linh hoạt và khéo léo. Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử này, em sẽ tìm hiểu và thiết kế hệ thống thay dao trên máy phay CNC. Nhiệm vụ chính là xây dựng sơ đồ động của toàn hệ thống thay dao, sơ đồ khối thuật toán điều khiển thay dao; sử dụng phần mềm máy tính mô phỏng hoạt động của máy
Xem thêm

35 Đọc thêm

TÀI LIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

TÀI LIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu trí tuệ nhân tạo×tài liệu nhập môn trí tuệ nhân tạo×tài liệu môn cơ sở trí tuệ nhân tạo×tài liệu về trí tuệ nhân tạo×bài giảng trí tuệ nhân tạo×tài liệu cơ sở trí tuệ nhân tạo×
Xem thêm

51 Đọc thêm

Sử dụng công nghệ FPAA và PSoC trong thiết kế mạch thu thập và xử lý tín hiệu điện tim

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ FPAA VÀ PSOC TRONG THIẾT KẾ MẠCH THU THẬP VÀ XỬ LÝ TÍN HIỆU ĐIỆN TIM

Sử dụng công nghệ FPAA và PSoC trong thiết kế mạch thu thập và xử lý tín hiệu điện tim
Bài báo sẽ trình bày về thiết kế thiết bị đo điện tim sử
dụng công nghệ FPAA và PSoC. Nhờ vào khả năng
tích hợp chức năng lớn của PSoC và khả năng xây
dựng các bộ thu thập và tiền xử lý tín hiệu với các
tham số có thể lập trình mềm được của FPAA mà ta
có thể xây dựng được các thiết bị gọn nhẹ, thuận tiện
trong sử dụng. Hơn thế nữa các thông số của các bộ
lọc và khuếch đại trong FPAA có thể được điều chỉnh
“nóng” trong thời gian thiết bị vẫn làm việc. Khả
năng này cho phép ta có được các thiết bị mềm dẻo,
có khả năng thích nghi lớn với các môi trường đo thay
đổi
Xem thêm

7 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu và hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Beta Erythropoietin kết hợp bổ sung sắt truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁU VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU BẰNG BETA ERYTHROPOIETIN KẾT HỢP BỔ SUNG SẮT TRUYỀN TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU BẰNG THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu trong suy thận mạn là một biến chứng thường xuyên và nghiêm trọng, [31], [34], [54], [98], chủ yếu do tổn thương chức năng nội tiết của thận làm giảm sản xuất Erythropoietin kích thích tủy xương sinh hồng cầu [14],[48]. Thiếu máu làm giảm vận chuyển Oxy đến mô, gây tổn thương đa cơ quan, gánh nặng bù trừ của tim, nặng thêm suy thận, tăng tỉ lệ biến chứng và tử vong.
Điều trị thiếu máu trong suy thận mạn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất ở bất kỳ giai đoạn nào của suy thận, nhất là trong điều trị lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ. Từ khi Erythropoietin người tái tổ hợp (recombinant Human Erythropoietin gọi tắc là rHuEPO) được sử dụng đầu tiên ở Châu Âu vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước để điều trị thiếu máu trong suy thận mạn [11], cùng với sự tiến bộ vượt bậc về trang thiết bị, thuốc tạo máu và kỹ thuật thận nhân tạo chu kỳ, đã cải thiện đáng kể tình trạng thiếu máu, giảm chỉ định và biến chứng truyền máu. Tuy vậy, hiệu quả điều trị thiếu máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ thì còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý suy thận mạn, nhiểm trùng, nguồn nước, liều chạy thận, tình trạng dinh dưỡng,.. đặc biệt là tình trạng thiếu sắt trong quá trình điều trị tạo máu ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ thận[59]. Việc sử dụng rHuEPO, nguy cơ thiếu sắt đã trở thành vấn đề thực tế và phổ biến [98]. Chỉ một nửa các bệnh nhân chạy thận tại Hoa Kỳ có thể đạt đến hematocrit 30%, nguyên nhân quan trọng nhất là do thiếu sắt, tỉ lệ thiếu sắt được ước tính khoảng 43- 90% bệnh nhân điều trị rHuEPO [52].
Rõ ràng, thiếu máu là một vấn đề lâm sàng thách thức nhất ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ. Mục tiêu điều trị thiếu máu trên bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ hiện nay là làm sao duy trì cung cấp đầy đủ sắt cho tác dụng hiệu quả của thuốc tạo máu và quyết định liều rHuEPO, mức hematocrit, hemoglobin tối ưu cho bệnh nhân,[52],[99].
Chi phí cho điều trị và chăm sóc bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ rất tốn kém. Thống kê ở Mỹ (2005), bảo hiểm y tế đã chi trả 7,9 tỉ Đô la cho lọc máu, bao gồm 2 tỉ Đô la cho thuốc tạo máu rHuEPO [96]. Tại Việt Nam, điều trị thiếu máu bằng rHuEPO vẫn là gánh nặng cho Bảo hiểm y tế và bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
Bổ sung sắt đầy đủ và hợp lý sẽ giảm liều rHuEPO và giảm chi phí cho điều trị.
Bổ sung sắt bằng đường uống có lợi ích là đơn giản, chi phí thấp, an toàn, nhưng hiệu quả của nó ở những bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ thì rất hạn chế do tác dụng phụ lên tiêu hóa [50] như khó tiêu, táo bón, đầy hơi, tiêu lỏng và khó tuân thủ do phải bù sắt lượng lớn ( theo NKF- K/DOKI # 200mg nguyên tố sắt/ngày [54]).
Hiệu quả của bù sắt đường tĩnh mạch (sắt dextran, sucrose và gluconate) ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ đã được nghiên cứu rộng rãi và một nền tảng y văn đáng kể đã chứng minh cho mức độ đáp ứng tăng hemoglobin cao hơn hoặc giảm liều yêu cầu EPO, hoặc cả hai.[30],[36], [44], [51], [50], [58], [60], [76], [79], [84], [99], [100].
Ở Việt Nam, sự quan tâm đến việc bù sắt trong điều trị thiếu máu bằng rHuEPO ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ còn chưa đúng mức, các công trình nghiên cứu để đánh giá về hiệu quả điều trị bù sắt ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ còn rất ít. Vì vậy, nghiên cứu việc điều trị bổ sung sắt truyền tĩnh mạch trong quá trình điều trị thiếu máu bằng rHuEPO ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ đã trở thành mục tiêu quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị thiếu máu, giảm chi phí điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân, giảm tỉ lệ tử vong.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu và hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin bêta kết hợp bổ sung sắt truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ. Nhằm các mục tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin beta kết hợp bổ sung sắt truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
Xem thêm

111 Đọc thêm

Đề thi trí tuệ nhân tạo

ĐỀ THI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo Đề thi trí tuệ nhân tạo

5 Đọc thêm

Các biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ

Mở đầu
Nội dung
Biện pháp nuôi vỗ cá bố mẹ
1.1. Điều kiện nuôi vỗ thành thục
1.2. Chuẩn bị đàn cá bố mẹ
Nguồn cá bố mẹ
Chọn cá bố mẹ nuôi vỗ
Thời gian và mật độ nuôi vỗ
1.3. Quản lí và chăm sóc
Thức ăn và cách cho ăn
Quản lí lồng-bè nuôi
c) Kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ
d) Tuyển chọn cá bố mẹ cho đẻ
2. Kỹ thuật cho cá đẻ nhân tạo
2.1. Các phương pháp kích thích cá đẻ
Kích thích sinh sản bằng yếu tố môi trường
Kích thích sinh sản bằng hoormon
2.2. kỹ thuật cho cá đẻ nhân tạo
a) Cho cá bố mẹ sinh sản thụ tinh tự nhiên
b) Cho cá bố mẹ sinh sản thụ tinh nhân tạo
III. Kết luận và đề xuất
IV. Tài liệu tham khảo


Nguồn giống thu từ nhiên không đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng.
Chất lượng và tỉ lệ sống của con giống nhân tạo chưa cao
Để nâng cao chất lượng đàn giống cần nâng cao chất lượng đàn cá bố mẹ như là dinh dưỡng cho cá bố mẹ, có biện pháp nuôi vỗ cá bố mẹ phù hợp

Biện pháp nuôi vỗ cá bố mẹ
1.1. Điều kiện nuôi vỗ thành thục

Có thể nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ trong:
Lồng trên biển, với kích thước lồng 4 x 4 x 4 m hoặc 5 x 5 x 4 m
Bể xi-măng với thể tích 50 – 150 m3.

b. Chọn cá bố mẹ nuôi vỗ
Cá khỏe mạnh, màu sắc tự nhiên, không bị xây sát, không mất nhớt, rụng vảy, sứt vây
Tuổi từ 3 tuổi trở lên
Khối lượng trung bình: 3 – 5 kg/con ( Riêng đối với cá giò: 7 – 8 kg/con, cá chẽm mõm nhọn (cá vược): 200 – 300 g/con.)
Để tiện việc theo dõi và phân biệt cá đực – cái, nên đánh dấu cá bằng chíp điện tử.
b. Quản lí lồng/ bể nuôi
Đối với lồng nuôi: Định kỳ 7 – 10 ngày/lần chà rửa vệ sinh lưới lồng.
Đối với bể nuôi: Định kỳ 2 – 3 ngày/lần thay nước 50 – 100%, thay càng nhiều nước càng tốt.
Thường xuyên theo dõi các yếu tố môi trường (độ mặn, nhiệt độ, ôxy, NH4 +, NO2).
Định kỳ tắm cho cá bằng nước ngọt:
Vệ sinh cho cá, loại bỏ ký sinh trùng.
Kích thích cá thành thục tốt hơn.
Thức ăn thừa chìm xuống đáy nên vớt ra ngoài, hạn chế ô nhiễm môi trường nước trong lồng hay bể nuôi.
Xem thêm

40 Đọc thêm

NHỮNG DẤU HIỆU BỆNH TIM NGUY HIỂM Ở PHỤ NỮ

NHỮNG DẤU HIỆU BỆNH TIM NGUY HIỂM Ở PHỤ NỮ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ tử vong vì các cơn đau tim cao gấp hai lần so với nam giới cùng trong độ tuổi.Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim giúp bạn điều trị sớm và khả năng phục hồi nhanh hơn. “Bệnh tim là một trong những căn bệnh có nguy cơ tử vong cao và nguy hiểm với phụ nữ” - Bà Martha Gulati, phó giáo sư y khoa tại Phòng Tim mạch, Đại học Ohio, đồng tác giả cuốn Saving Women’s Hearts chia sẻ về căn bệnh này. Phụ nữ có nguy cơ tử vong vì bệnh tim cao hơn nam giới Bởi vì các triệu chứng xuất hiện ở phụ nữ không rõ ràng nên ít được để ý và phát hiện kịp thời – 43% phụ nữ không biết đến các triệu chứng cổ điển, chẳng hạn như đau ngực (thường liên quan trực tiếp đến cơn đau tim). Chưa kể, phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ tử vong vì các cơn đau tim cao gấp hai lần so với nam giới cùng trong độ tuổi.   Bệnh tim đe dọa sức khỏe của người phụ nữ (Ảnh minh họa) Dưới đây là một số dấu hiệu thường không được để ý. Nếu bạn đang trải qua một hay nhiều các triệu chứng này, hãy đi khám càng sớm càng tốt. Các cơn đau nhẹ và nhanh chóng Thay vì cơn đau tức ngực rõ ràng, bạn có thể cảm nhận được một chút đau thắt hoặc toàn bộ vùng ngực. Đau hoặc khó chịu cũng có thể xảy ra ở một vài khu vực khác, như phần lưng trên, cổ, vai hoặc hàm. Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi Dấu hiệu cảnh báo bệnh tim hoặc các chứng bệnh tim mạch sớm xuất hiện là bạn hay bị mệt mỏi với tần số không ổn định. Hơn 70% phụ nữ đã trải qua các cơn đau tim cho biết họ thường có dấu hiệu cảm cúm trong vài ngày hoặc vài tuần trước đó. Khó thở Gần 58% phụ nữ cho biết họ có dấu hiệu khó thở hoặc hay thở hổn hển mà không có lý do rõ ràng trước khi cơn đau tim xuất hiện.   Cần cảnh giác với bênh tim  (Ảnh minh họa) Rối loạn giấc ngủ Một nửa trong số các chị em trải qua cơn đau tim chia sẻ họ đều bị mất ngủ, rối loạn giấc ngủ không rõ nguyên nhân hoặc thức giấc giữa đêm. Đổ nhiều mồ hôi Mồ hôi lạnh xuất hiện ở phụ nữ kèm theo cơn đau tim sau đó. Khuôn mặt nhợt nhạt, tái mét, da lạnh và ẩm ướt vì mồ hôi nhiều là những dấu hiệu đi kèm của chứng bệnh tim này. Buồn nôn hoặc hoa mắt Trước một cơn đau tim, bạn có thể bắt gặp cảm giác chóng mặt, uể oải, yếu ớt, thậm chí nôn mửa.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ôn tập an toàn lao động

ÔN TẬP AN TOÀN LAO ĐỘNG

I. HÔ HẤP NHÂN TẠO VÀ XOA BÓP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC
1.Dấu hiệu phát hiện người bệnh bị ngừng thở, ngừng tim.
Toàn thân da tím tái.
Thở ngáp, không còn động tác thở.
Không sờ thấy mạch ở cổ và bẹn, tim không đập.
Phải tiến hành cấp cứu ngừng thở, ngừng tim ngay lập tức, vì nếu để quá 3 phút, tế bào não sẽ khôg hồi phục trở lại.
2. Hô hấp nhân tạo:
Sau khi đã xác nhận ngừng thở, phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay. Phương pháp thông dụng, hiệu quả nhất là hà hơi thổi ngạt, gồm các động tác sau:
Đặt bệnh nhân nằm ngửa, cổ ưỡn, độn vai.
Khai thông đường thở: Lau sạch mũi miệng, lấy dị vật ở mũi miệng (nếu có).
Nới rộng quần áo cho nạn nhân.
Người làm hô hấp nhân tạo quỳ ở cạnh đầu người bệnh:
Một tay đẩy cằm nạn nhân ra phía trước và lên trên để bệnh nhân há miệng.
Một tay đặt lên trán nạn nhân, bóp chặt 2 lỗ mũi.
Hít một hơi dài, áp miệng mình vào miệng nạn nhân rồi thổi (có thể đặt 1 khăn mùi xoa lên miệng nạn nhân trước khi thổi).
Khi thổi quan sát xem ngực nạn nhân có phồng lên hay không ( nếu ngực phồng lên là được).
Ngửa mặt lên, hít một hơi dài. Bỏ tay đang bịt mũi nạn nhân, để nạn nhân tự thở ra.
Thổi như vậy từ 1518 lần trong 1 phút, tới khi nạn nhân tự thở được.
Có thể bịt miệng nạn nhân thổi vào mũi.
Kết hợp vừa hà hơi, vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim ngoài lồng ngực.
Đối với trẻ nhỏ, người cấp cứu có thể áp miệng vào cả mũi và miệng đứa bé và thổi nhẹ nhàng.
3. Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:
Khi một nạn nhân bị ngừng tim phải tiến hành bóp tim ngoài long ngực ngay:
Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, nằm ngửa tối đa.
Lau sạch mũi miệng, lấy dị vật ở mũi, miệng (nếu có).
Người cấp cứu đặt lòng bàn tay trái lên phần nửa dưới xương ức, bàn tay phải để chéo lên góc lên bàn tay trái.
Duỗi thẳng 2 tay, ấn thẳng vuông góc với lồng ngực, sao cho xương ức lún sâu xuống 34 cm.
Xem thêm

8 Đọc thêm

nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ LĂNG CHẤM

nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm
Xem thêm

14 Đọc thêm