NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ":

Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ và những giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG MỸ

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ và những giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ luận tốt nghiệp: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ và những giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ tìm hiểu về thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhận biết khó khăn và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ.
Xem thêm

72 Đọc thêm

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

5 . Ủng hộ việc mở rộng quyền điều hành kinh tế đối ngoại cho các bang. Còn chínhquyền liên bang chỉ giải quyết những vấn đề mang tính chiến lược gắn với việc bảo vệlợi ích quốc gia,duy trì và phát triển tiềm năng khoa học kỹ thuật của các tổ hợp côngnghiệp Mỹ;bảo vệ lợi ích của các công ty,các ngành và nhóm xã hội khỏi sự cạnhtranh không chính đáng của nước ngoài .ASEAN có tiềm năng phát triển thành một thị trường lớn.năng động trong khuvực.Theo dự báo,khu vực này đến năm 2010 sẽ bao gồm 686 triệu dân,tổng sản phẩmlên đến 1,1 ngàn tỷ USD và thu nhập từ các dự án hạ tầng cơ sở bao gồm cả các nướcLuanvan.onlinePage 4www.Luanvan.OnlineASEAN lên đến 1000 tỷ USD.Chính vì vậy việc duy trì và tăng cường các quan hệkinh tế ngày càng có hiệu quả với ASEAN là một định hướng ưu tiên trong chính sáchcủa Mỹ ở trên,trong giai đoạn hiện nay.Mỹ đã mở rộng danh sách“các thị trường mớinổi”sang cả các nước thành viên khối ASEAN.Danh sách này đã thể hiện sự đánh giálại của Mỹ đối với các thị trường bên ngoài và xem đây là điều kiện hết sức quantrọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Mỹ.Do đó,việc Mỹ chủ chương cộng tácchặt chẽ với các nước ASEAN không phải là ngẫu nhiên khi tính đến tiềm năng củakhu vực này ngày càng tăng.Năm 1997,ASEAN chiếm 48 tỷ USD trong xuất khẩuhàng hoá của Mỹ,ngang bằng với Trung Quốc và Đài Loan và Hồng Kông gộp lại.Trong báo cáo chiếm lược an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ21 Mỹ xem việc duytrì ASEAN mạnh,đoàn kết,có khả năng bảo đảm ổn định và thịnh vượng trong khuvực là một trong những chính sách cuả Mỹ ở Đông Nam Á . Định hướng này được thểhiện rõ qua những nhận thức và hành động của Mỹ trước cuộc khủng hoảng tài chínhở châu Á vốn bắt đầu chính từ khu vực Đông Nam Á . Mỹ hiểu rằng giải quyết cuộckhủng hoảng tài chính châu Á là việc của dân chúng,Chính phủ và khu vực tư nhân ởcác nước bị tác động như Thái Lan , Inđônêxia , Malayxia nhưng Mỹ cũng có trách
Xem thêm

56 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
Xem thêm

70 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng caonăng lực sản xuất trong nước. Điều này có ý nghĩa là xuất khẩu là phưongtiện quan trọng tạo vốn, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến từ thế giới bênngoài vào trong nước nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ranăng lực sản xuất mới.Thông qua xuất khẩu, hàng hoá trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thi trường thế giới về giá cả và chất lượng. Cuộc cạnh tranh nàyđòi hỏi các nhà sản xuất trong nước phải tổ chức lại sản xuất, hình thànhcơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường. Ngoài ra, xuất khẩu cònđòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải luồng đổi mới công hoàn thiện công tácquản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giáthành.* Xuất khẩu có tác động trực tiếp đến việc giải quyết công ăn việc làmvà cải thiện đới của nhân dânTác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt.Ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu còn dùng để nhập khẩu nhữngvật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống và đáp ứng ngày càngphong phú hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.• Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy kinh tế đối ngoại giữa cácquốc giaXuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụthuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản làhình thức ban đầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mốiquan hệ khác như du lịch quốc tế, bảo hiểm, vận tải quốc tế, tín dụng quốctế…phát triển theo. Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại là nhữngđiều kiện tiền đề cho hoạt động xuất khẩu phát triển.2.3. Đối với doanh nghiệpNgày nay xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướngchung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Việc xuất khẩu hànghoá dịch vụ đem lại lợi ích sau:
Xem thêm

114 Đọc thêm

Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO (Lấy ví dụ Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An)

THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CHÈ CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO (LẤY VÍ DỤ CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN)

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là thành viên của WTO và đã thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường cũng như được hưởng những ưu đãi trong tổ chức này. Việc gia nhập WTO tạo ra các cơ hội phát triển lớn cho nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành chè nói riêng khi các rào cản thương mại đuợc dỡ bỏ, cơ hội thâm nhập thị trường quốc tế trở nên rõ ràng hơn. Do đó, việc tận dụng cơ hội để phát triển ngành chè Việt Nam là việc làm cần thiết.
Hiện nay, Việt Nam hiện đang đứng thứ 7 về xuất khẩu và chiếm 6% sản lượng xuất khẩu chè của thế giới. Năm 2006, xuất khẩu chè của cả nước đạt 111 triệu USD, sản lượng xuất khẩu đạt 105 nghìn tấn, tăng 14% về kim ngạch và 19,3% về lượng so với năm 2005. Tuy vậy, ngành chè đang đứng trước những thách thức lớn cần phải xem xét và giải quyết. Hệ thống phân phối sản phẩm chè trên thị trường nước ngoài không hợp lý, sản phẩm không đảm bảo chất lượng, thiếu vùng nguyên liệu, sản xuất nhỏ lẻ là những bất cập mà ngành chè đang gặp phải, và là nguyên nhân gây ra tình trạng hàng loạt lô hàng chè xuất khẩu Việt Nam bị trả về, giá xuất khẩu chỉ bằng một nửa các nước trong khu vực, khả năng cạnh tranh thấp, tình trạng mất thị trường thường diễn ra. Nếu không khắc phục được tình trạng đó, mặt hàng chè Việt Nam khó có khả năng cạnh tranh khi Việt Nam là thành viên WTO.
Với mục tiêu trong trong giai đoạn 20102015, xuất khẩu chè đạt trên 200 triệu USD hàng năm, Việt Nam cần phải có các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu chè. Vì vậy, việc chọn đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO (Lấy ví dụ Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An)” có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay có một số đề tài có nghiên cứu về ngành chè: Luận văn (2003) “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam sang thị trường Mỹ” của Lý Thị Thu Hiền đề cập tới các đặc điểm của ngành chè Việt Nam và nhu cầu của thị trường Mỹ từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chè sang thị trường này; Luận văn (2004) “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn hiện nay” của Trần Thị Ngọc đề cập các giải pháp tăng cường xuất khẩu chè sang thị trường EU; hay đề tài nghiên cứu (2003) “Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất chè trong điều kiện hiện nay” của Nguyễn Thị Minh Hạnh, đề cập đến khía cạnh tài chính trong việc tăng cường năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp chè Việt Nam. Những đề tài này đều không xem xét vấn đề gia nhập WTO của Việt Nam và cũng chưa nghiên cứu tổng hợp các vấn đề liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá tình hình thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng này trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO.
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài đặt ra các nhiệm vụ: (1) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá và tổng kết kinh nghiệm một số nước về thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè làm bài học đối với Việt Nam, (2) Đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, (3) Nghiên cứu xu hướng thị trường chè thế giới và chiến lược phát triển ngành chè, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu chè Việt Nam khi gia nhập WTO.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO. Đề tài nghiên cứu sâu trường hợp Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An trong lĩnh vực xuất khẩu nhằm tìm ra giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam từ năm 1995 đến nay từ khía cạnh chính sách và lấy Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An làm trường hợp nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, đặc biệt là phương pháp nghiên cứu tình huống để giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
6. Những đóng góp của đề tài
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá, tổng kết kinh nghiệm các nước về xuất khẩu chè đề làm bài học cho Việt Nam.
Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè Việt Nam, đánh giá những thành công và hạn chế của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam hiện nay.
Dự báo xu thế chung của thị trường chè thế giới, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá và kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của một số nước
Chương 2: Thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (Trường hợp Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An)
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO
Xem thêm

125 Đọc thêm

TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH MAY NAM SƠN

TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH MAY NAM SƠN

Mục lục
Trang
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về gia công xuất khẩu. 1
I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của gia công xuất khẩu. 1
1.1. Khái niệm. 1
1.2. Đặc điểm của gia công xuất khẩu. 1
1.3. Vai trò của gia công xuất khẩu. 2
1.4. Các hình thức gia công xuất khẩu. 2
1.4.1. Xét về quyền sở hữu nguyên liệu. 3
1.4.2. Xét về mặt giá cả gia công. 4
1.4.3. Xét về số bên tham gia quan hệ gia công. 4
II Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu. 5
2.1. Nhóm nhân tố khách quan. 5
2.1.1. Xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại. 5
2.1.2. Nhân tố pháp luật. 6
2.1.3. Nhân tố về công nghệ. 6
2.1.4. Các nhân tố khác. 7
2.2. Những nhân tố chủ quan. 7
2.2.1. Chủ trương, chính sách của Việt Nam. 7
2.2.2. Nhân tố về con người. 8
2.2.3. Năng lực sản phẩm kinh doanh của công ty. 9
2.2.4. Nhân tố marketing. 9
III Tổ chức gia công hàng xuất khẩu. 9
3.1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng. 9
3.2. Đàm phán và ký kết hợp đồng gia công quốc tế. 11
3.3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế. 12
3.3.1. Các điều khoản của hợp đồng: 13
3.3.2. Tổ chức gia công hàng xuất khẩu: 15
IV. Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của việt nam. 17
4.1. Sơ lược về thị trường gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam hiện nay. 17
4.1.1. Thị trường trong nước 17
4.2.2. Thị trường nước ngoài 17
4.2. Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 19
Chương II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH May Nam Sơn 20
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH May Nam Sơn 20
1.1. Giai đoạn 1 (từ những ngày đầu mới thành lập 1993 đến cuối 1996) 20
1.2. Giai đoạn 2 (từ cuối 1996 đến nay) 21
II. Khái quát về ngành may mặc Việt Nam 23
2.1. Tình hình sản xuất của ngành 23
2.2. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may: 24
III. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH May Nam Sơn 27
3.1. Sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty 27
3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 28
3.3. Nhân lực 30
IV. Hoạt động của Công ty may Nam Sơn 31
4.1. Sản phẩm đầu vào 31
4.2. Đầu ra cho sản phẩm 32
4.3. Quy trình sản xuất 33
4.4. Tình hình tài chính 35
4.5. Đặc điểm về quản lý vật tư 37
4.6. Chính sách nhân sự 38
V. Những vấn đề còn tại của Công ty TNHH may Nam Sơn. 39
Xem thêm

46 Đọc thêm

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng rau quả sang thị trường mỹ

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG RAU QUẢ SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

Lời Nói Đầu. Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành công rất đáng kể. Từ một nước nông nghiệp phải nhập khẩu lớn lương thực triền miên, giờ đây chúng ta đã trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác có vị thế trên thế giới, các mặt hàng có chất lượng mẫu mã và chủng loại phong phú đáp ứng kịp thời với những thay đổi của thị trường nước ngoài mà trước tiên là của thi trường Mỹ. Hiệp định thương mại Việt Mỹ, việc Mỹ công nhận và trao cho Việt Nam quy chế PNTR, đặc biệt là việc Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO 2007 đánh dấu việc hội nhập sâu rộng và đầy đủ của nền kinh tế Việt Nam và nó cũng là động lực mở cánh cửa thị trường Mỹ, một thị trường hấp dẫn và lớn nhất thế giới, để cho các doanh nghiệp Việt Nam vào cuộc và cạnh tranh một cách bình đẳng với các nước khác. Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn để đẩy mạnh xuất khẩu và đa phương hoá thị trường. Trong bối cảnh đó em viết đề tài : “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng rau quả sang thị trường Mỹ” cho đề án môn học kinh tế thương mại Với sự hướng dẫn tận tình của cô PGS. TS Phan Tố Uyên cùng với sự nỗ lực của bản thân, em mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp nhằm đảy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam . Nội dung đề tài gồm 3 Chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng rau quả sang thị trường Mỹ. Chương 2: Thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Mỹ. Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu hàng rau quả Việt Nam sang thị trường Mỹ.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY MAY THĂNG LONG

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước, từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường kinh doanh đầy biến động, phức tạp và rủi ro. Vì vậy, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu muốn tồn tại trên thương trường và đứng vững trong cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi phải xác định cho mình, những mục tiêu dài hạn, phải phân tích những hoạt động hiện tại và tiềm năng để kinh doanh, phải xác định các điểm mạnh, điểm yếu của mình trong hoạt động, phải phân tích và dự đoán môi trường kinh doanh để xác định các thời cơ đầu tư, sản xuất tiêu thụ, đo lường trước những rủi ro, đe doạ từ môi trường bên ngoài.
Đại hội lần thứ VIII trong khi đề cập đến vấn đề đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm góp phần thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá Hiện đại hoá(CNHHĐH) đã khẳng định : “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên là trọng điểm của kinh tế đối ngoại”. Và ngành may mặc được coi là một trong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu chiến lược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNHHĐH đất nước, đảm bảo nhu cầu mặc cho toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Công ty May Thăng Long là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của nước ta. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, Công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trường, ổn định sản xuất và không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Hàng may mặc xuất khẩu là mặt hàng chủ lực của công ty từ trước đến nay một số thị trường truyền thống của công ty như Liên Xô cũ và Đông Âu bị thu hẹp đáng kể, nhưng công ty đã nhanh chóng nghiên cứu và nắm bắt một số thị trường mới.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thêm nhiều thị trường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty hiện nay.
Từ những lý do trên: Việc nghiên cứu , tiếp cận và đề xuất các giải pháp xuất khẩu ở doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và ở Công ty may Thăng Long nói riêng thực sự là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Em chọn đề tài “Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Là hệ thống hoá cơ sở khoa học và thực tiễn của việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Dệtmay nước ta. Các cơ sở khoa học trong sự gắn bó chặt chẽ với chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đề ra các phương hướng biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty may Thăng Long.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công ty may Thăng Long.
Thời gian: Từ 1995 đến nay
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào phân tích ảnh hưởng của môi trường tác động đến Công ty và phân tích thực trạng của công ty, từ đó đưa ra các phương hướngvà giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tổng hợp nhiều phương pháp trong đó chú trọng sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, sơ đồ minh hoạ, so sánh, đánh giá định lượng..
5. NỘI DUNG KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, gồm có ba nội dung sau:
Chương I : Những vấn đề chung về ngành Dệt May
Chương II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long
Chương III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long.
Xem thêm

90 Đọc thêm

Phân tích những đặc điểm chủ yếu của thị trường mỹ và những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất khẩu việt nam

PHÂN TÍCH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM

Đặc điểm của thị trường Mỹ, vấn đề đặt ra đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt nam, giải pháp thúc đẩy và phát triển hàng hóa xuất sang thị trường mỹ

24 Đọc thêm

giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường mỹ

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiNgày nay trước xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới là toàn cầuhoá và tự do hoá thương mại. Thì các nước đang phát triển trong quá trìnhthực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, luôn gặp phải những khókhăn lớn về vốn, công nghệ, kỹ thuật... Và Việt Nam cũng là một trong nhữngnước đang phát triển đó. Do đó để thực hiện mục tiêu của mình, Đảng và Nhànước đã chuyển nền kinh tế nước ta từ tập trung, ưu tiên phát triển tư liệu sảnxuất (công nghiệp nặng) sang thực hiện đồng thời cả ba chương trình kinh tế:Lương thực; xuất khẩu; hàng tiêu dùng (Công nghiệp nhẹ) và thực hiện chínhsách mở cửa nền kinh tế. Trước hết là phát triển ngành công nghiệp nhẹ cókhả năng cạnh tranh cao, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp sử dụngít vốn, thu hút nhiều lao động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi choxuất khẩu, trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài thu hút cácnguồn lực bên ngoài, tích cực chủ động, mở rộng thâm nhập thị trường quốctế. Vì vậy, mà ngành dệt may đã có điều kiện phát triển nhanh chóng. Đếnnay ngành công nghiệp này là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩumũi nhọn của nước ta, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Sản xuất tăngtrưởng nhanh, thị trường luôn được mở rộng, kim ngạch xuất khẩu khôngngừng tăng và có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu của cả nước; gópphần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu, thu hút nhiều lao động và đóng gópngày càng nhiều vào ngân sách nhà nước.Trong nhiều năm qua, đối với xuất khẩu của Việt nam nói chung, Mỹvẫn là một thị trường lớn, đặc biệt đối với ngành dệt may, đó là thị trường số1. Với một nền kinh tế có thể nói là mạnh nhất thế giới, có tốc độ tăng trưởngkinh tế cao và tương đối ổn định, thị trường Mỹ có vai trò quan trọng trongthương mại Quốc tế. Vì vậy, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may vào1thị trường Mỹ là vấn đề cần thiết và lâu dài trong chiến lược phát triển kinh tế
Xem thêm

82 Đọc thêm

Chuyên đề môn học thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu rau quả của việt nam sang thị trường mỹ

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

LỜI MỞ ĐẦU
Với ưu thế về điều kiện sinh thái và lao động, Việt Nam có tiềm năng lớn về sản xuất các loại rau quả mà thị trường thế giới có nhu cầu như chuối, vải, dứa, xoài nhãn, chôm chôm… và một số loại rau có giá trị kinh tế cao như dưa chuột, khoai tây, cà chua, ngô rau… Những năm trước đây, khi còn thị trường Liên Xô và các nước trong Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV), năm cao nhất Việt Nam đã xuất khẩu được khối lượng rau quả tươi và rau quả chế biến trị giá 30 triệu Rúp chuyển nhượng. Từ khi đất nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, do thị trường truyền thống bị thu hẹp, thị trường mới còn đang trong giai đoạn thử nghiệm, chưa ổn định, hơn nữa chất lượng, số lượng, mẫu mã, giá cả mặt hàng rau quả đạt được còn rất thấp. Nếu so sánh kim ngạch xuất khẩu các loại rau quả của Việt Nam với mốt số nước Châu Á có tiềm năng vế sản xuất các loại rau quả như nước ta thì kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam còn rất thấp. Điều đó chứng tỏ tiềm năng lớn về xuất khẩu rau quả chưa được khai thác.
Bước đầu tìm hiểu nguyên nhân hạn chế khả năng xuất khẩu rau quả cho thấy ngoài lý do biến động thị trường xuất khẩu truyền thống thì một nguyên nhân quan trọng khác là chưa có những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy xuất khẩu rau quả. Một thời gian dài, ở tầm vĩ mô, chúng ta còn coi nhẹ sản phẩm rau quả, chưa đánh giá đúng mức lợi thế so sánh của nó trong lĩnh vực xuất khẩu.
Hiện nay, cùng với xu hướng tăng xuất khẩu rau quả Việt Nam nói chung vào tất cả các thị trường, kim ngạch xuất khẩu vào Mỹ cũng tăng trong những năm qua, đưa thị trường Mỹ trở thành thị trường rau quả lớn thứ 5 của Việt Nam sau các thị trường như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan và Nga.
Việc nghiên cứu những giải pháp và đề xuất các chính sách tác động thúc đẩy hoạt động xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Mỹ thời gian tới là rất cần thiết góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu rau quả. Do đó, nhóm đã quyết định chọn đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Mỹ

Đề tài gồm 3 chương, được trình bày như sau:
Chương I. Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu rau quả ở Việt Nam và tầm quan trọng của xuất khẩu rau quả sang thị trường Mỹ.
Chương II. Thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Mỹ
Chương III. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Mỹ

Do thời gian có hạn cùng với kiến thức và sự hiểu biết của nhóm về lĩnh vực xuất nhập khẩu rộng lớn và phức tạp còn hạn chế, do vậy đề tài này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp của cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Nhóm xin chân thành cảm ơn cô
Xem thêm

66 Đọc thêm

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐẠI SƠN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐẠI SƠN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐẠI SƠN.MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiMỤC LỤCiiDANH MỤC BẢNG BIỂUivDANH MỤC SƠ ĐỒivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvChương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU11.1. Tính cấp thiết của đề tài11.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu11.3. Mục đích nghiên cứu31.4. Đối tượng nghiên cứu31.5. Phạm vi nghiên cứu31.6. Phương pháp nghiên cứu41.7. Kết cấu của khóa luận4Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU52.1. Một số lý luận chung về xuất khẩu52.2. Hợp đồng xuất khẩu52.3. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp82.3.1. Chuẩn bị hàng xuất khẩu82.3.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu92.3.3. Thuê phương tiện vận tải92.3.4. Mua bảo hiểm hàng hóa102.3.5. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu102.3.6. Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải112.3.7. Thanh toán hàng xuất khẩu122.3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại132.4. Một số chứng từ thường dùng trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu142.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu15Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH TM GNVT ĐẠI SƠN193.1. Tổng quan về công ty TNHH TM GNVT Đại Sơn193.2. Hoạt động xuất khẩu của công ty243.3. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳ273.3.1. Thu gom hàng xuất khẩu273.3.2. Kiểm tra hàng xuất khẩu283.3.3. Thuê phương tiện vận tải293.3.4. Mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu303.3.5. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu303.3.6. Giao hàng lên tàu323.3.7. Thanh toán xuất khẩu323.3.8. Giải quyết khiếu nại333.4. Đánh giá quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn333.4.1. Những thành tựu đạt được333.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân34Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH TM GNVT ĐẠI SƠN374.1. Phương hướng và mục tiêu của công ty TNHH TM GNVT Đại Sơn374.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳ384.2.1. Một số đề xuất đối với công ty384.2.2. Một số kiến nghị đối với nhà nước43KẾT LUẬN43TÀI LIỆU THAM KHẢO43GIẤY XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN43
Xem thêm

54 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
Xem thêm

58 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động may gia công xuất khẩu tại Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG MAY GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG MAY XUẤT KHẨU GIÁP BÁT

Nước ta vốn là một nước nông nghiệp với những phương tiện sản xuất còn lạc hậu, để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa thì chiến lược hàng đầu vẫn là phát triển ngành công nghiệp nhẹ nhất là ngành dệt may, một ngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư tương đối thấp, mức độ rủi ro lại không cao. Lịch sử kinh tế của các nước cho thấy có rất nhiều nước công nghiệp phát triển đều được bắt nguồn từ ngành công nghiệp dệt may. Đây là ngành công nghiệp có hàm lượng lao động cao rất phù hợp với điều kiện của một nước có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công lại thấp như ở Việt Nam. Vì vậy tạo điều kiện phát triển ngành dệt may ở Việt Nam là một trong những đòi hỏi bức thiết và phù hợp với xu thế phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiện nay hàng công nghiệp dệt may Việt Nam đã và đang dần dần thâm nhập vào thị trường thế giới dưới nhiều hình thức, hàng năm có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Hàng may Việt Nam đã có những tiến bộ vượt bậc nhất là từ khi nhà nước có chính sách mở cửa, đây là một ngành kinh tế có nhiều hứa hẹn và triển vọng. Song hiện nay ngành may mặc xuất khẩu nước ta đang gặp phải những khó khăn như thiếu vốn, trang thiết bị kĩ thuật chưa đồng bộ, chưa tiếp cận nghiên cứu thị trường và còn nhiều vấn đề bất cập khác. Nhưng tương lai không xa ngành may sẽ là một ngành kinh tế mũi nhọn đem lại nhiều lợi nhuận cho đất nước. Để đạt được những thành tựu đó trước hết ngành may Việt Nam nên học tập kinh nghiệm từ các nước như : Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore tức là đầu tư vào lĩnh vực gia công hàng may vì ngành may mặc không cần quá nhiều vốn mà lại thu hút được rất nhiều lao động nhất là lao động nữ, nhanh chóng tiếp cận được công nghệ mới, vòng quay của chu kì sản xuất nhanh, chóng thu hồi được vốn, tránh được những rủi ro. Hoặc tiến hành liên doanh liên kết với nước ngoài để sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc.
Là một doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt động may gia công xuất khẩu Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát cũng đã có những định hướng phát triển phù hợp với xu hướng chung của ngành dệt may Việt Nam. Trong hơn bốn năm thực hiện hoạt động may gia công, tuy còn nhiều bỡ ngỡ trong việc phát triển thị trường xuất khẩu, nhưng cho đến nay, Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, quan hệ với nhiều đối tác và không ngừng tích lũy những kinh nghiệm trong kí kết và thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu. Mặc dù vậy xí nghiệp cũng không thể tránh được những hạn chế trong quá trình hoạt động bởi sự non trẻ của mình. Đó là một vấn đề bức xúc đồi hỏi phải có phương pháp khắc phục kịp thời.
Xuất phát từ những bức xúc của thực tế và trong phạm vi kiến thức của mình em chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động may gia công xuất khẩu tại Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Góp phần làm rõ vai trò của sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may đối với nền kinh tế quốc dân.
Đánh giá thực trạng của sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
Đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam.
Chuyên đề này được chia làm ba chương :
Chương I : Lý luận chung về xuất khẩu và vai trò của của hoạt động gia công hanhg may xuất khẩu.
Chương II : Thực trạng hoạt động gia công hàng may xuất khẩu của Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát.
Chương III : Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động may gia công xuất khẩu ở Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Hoàng Đức Thân cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa:Thương mại đã tận tình hướng dẫn; Cảm ơn bác Đinh Văn Tòng và các cô các chú cán bộ Xí nghiệp Sản xuất Hàng May Xuất khẩu Giáp Bát đã tạo điều kiện thuận lợi để em làm tốt chuyên đề thực tập này.
Xem thêm

65 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ sau khi Việt nam gia nhập WTO

LUẬN VĂN THẠC SỸ - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

Việt Nam đang ra sức đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hướng về xuất khẩu. Trong cương lĩnh xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước đã khẳng định “cần đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, mở rộng kinh tế đối ngoại”. Xuất khẩu đã được Nhà nước ta hoạch định như một chính sách quan trọng nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân.
Trong giai đoạn đầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, hàng dệt may Việt Nam đã đạt được những thành công nhất định. Với kim ngạch xuất khẩu hiện đứng thứ hai (sau dầu thô) chiếm gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trên 20%/năm, xuất khẩu dệt may Việt Nam đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Xuất khẩu dệt may Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiều điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nước xuất khẩu dệt may, cùng với sự biến động của thị trường hàng may mặc thế giới, trong đó có thị trường Hoa Kỳ được vốn được là thị trường trọng tâm của xuất khẩu dệt may Việt Nam. Do đó, việc tìm hiểu thực trạng xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian qua nhằm tìm hiểu những thuận lợi, cơ hội và khắc phục những khó khăn để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ là hết sức cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với những lí do đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài : “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ sau khi Việt nam gia nhập WTO” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn cao học của mình.
Xem thêm

135 Đọc thêm

TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA

TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA

TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA
Xem thêm

13 Đọc thêm

Hoàn Thiện Quy Trình Tổ Chức Thực Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu Hàng May Mặc Sang Thị Trường Trung Quốc Tại Công Ty TNHH Maritime Việt Nam

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY TNHH MARITIME VIỆT NAM

MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
1.2. Các mục đích nghiên cứu 1
1.3. Đối tượng nghiên cứu. 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu. 2
1.6. Kết cấu của khóa luận 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA. 3
2.1. Một số khái niệm. 3
2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế. 3
2.1.2 Bản chất hợp đồng thương mại quốc tế. 3
2.1.3 Vai trò của hợp đồng thương mại quốc tế. 3
2.2.Nội dung quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 4
2.2.1. Xin giấy phép (nếu có) 4
2.2.2 Giục người mua mở LC 4
2.2.3. Chuẩn bị hàng xuất khẩu 4
2.2.4. Kiểm tra hàng xuất khẩu 5
2.2.5. Thuê vận chuyển chặng chính (nếu có) 5
2.2.6. Mua bảo hiểm (nếu có) 5
2.2.7. Làm thủ tục hải quan xuất hàng. 6
2.2.8. Giao hàng cho người vận tải. 7
2.2.9. Làm thủ tục thanh toán 8
2.2.10. Giải quyết khiếu nại (nếu có) 9
2.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH MARITIME VIỆT NAM.Do công ty thực hiện xuất khẩu theo điều kiện FOB nên quy trình gồm các bước sau: 9
2.3.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 9
2.3.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu 11
2.3.3. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu 12
2.3.4. Giao hàng cho người vận tải 13
2.3.5 Lập bộ chứng từ thanh toán 14
2.3.6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. 15
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY TRÌNH CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG CÁC THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY MARITIME VIỆT NAM. 16
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Maritime Việt Nam 16
3.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Maritime Việt Nam 16
3.1.2. Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Maritime Việt Nam. 17
3.1.3.Cơ cấu bộ máy quản trị 17
3.1.4.Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực 18
3.1.5.Trang thiết bị,cơ sở vật chất phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. 18
3.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 19
3.2.1 Hoạt động nhập khẩu các nguyên phụ liệu ngành may mặc. 20
3.2.2 Hoạt động xuất khẩu ra thị trường quốc tế. 22
3.3. Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Trung Quốc của công ty. 24
3.3.1:Kết quả điều tra trắc nghiệm: 24
3.3.2 Kết quả đánh giá của chuyên gia. 25
3.3.3 Thực trạng việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH MARITIME VIET NAM. 26
3.3.3.1 Chuẩn bị hàng hóa XK. 26
3.3.3.2 Kiểm tra hàng hóa. 27
3.3.3.3 Làm thủ tục hải quan xuất hàng . 27
3.3.3.4 Giao hàng cho phương tiện vận tải. 28
3.3.3.5 Thủ tục thanh toán. 29
3.3.3.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. 29
3.4.Đánh giá chung về quá trình thực hiện hợp đồng XK hàng may mặc của công ty. 30
3.4.1 Những ưu điểm đạt được. 30
3.4.2 Nhược điểm. 31
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XK CỦA CÔNG TY MARITIME VIỆT NAM. 32
4.1 Các giải pháp hoàn thiện những tồn tại gây khó khăn cho công ty 32
4.1.1 Tổ chức khâu chuẩn bị hàng hóa 32
4.1.2 Kiểm tra chất lượng hàng hóa trong quá trình sản xuất. 32
4.1.3 Hoàn thiện khai báo hải quan 32
4.2 Đánh giá chung và kiến nghị cho công ty. 33
3.4.1 Đánh giá chung 33
3.4.2. Một số kiến nghị 34
KẾT LUẬN 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHụ LUC.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp hoàn thiện hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY 20

1. Khái niệm gia công xuất khẩu:
“Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu. Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: Máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước. Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công” .
2. Đặc điểm hoạt động gia công xuất khẩu:
2.1. Sản xuất gắn liền với thương mại
Hình thức gia công xuất khẩu ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng nền công nghiệp dân tộc.
2.2. Khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài còn hạn chế
Theo những phương thức gia công xuất khẩu, việc nắm nhu cầu của khách hàng và tổ chức tiêu thụ hàng hoá thường do doanh nghiệp nước ngoài thực hiện, các doanh nghiệp Việt Nam hầu như không nắm được nhu cầu thực tế của thị trường. Đây là một bất lợi lớn của kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Trong số các thị trường có hạn ngạch, EU được coi là thị trường xuất khẩu hàng may mặc truyền thống của Việt Nam song thị phần hàng Việt Nam tại EU chỉ khoảng 1% . Sau 1/1/2005, mặc dù EU đã bãi bỏ hạn ngạch cho Việt Nam song xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang EU vẫn phải chịu mức thuế nhập khẩu 14%, cao hơn so với mức thuế ưu đãi 0% EU dành cho các nước chịu ảnh hưởng của bão Tsunami. Hơn nữa, Việt Nam bị cạnh tranh từ Trung Quốc nên xuất khẩu chỉ giữ ở mức khiêm tốn.
Tại thị trường Mỹ, sau khi hai nước đã ký Hiệp định thương mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ, xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang Mỹ tăng mạnh. Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu chủ lực của ngành dệt may Việt Nam với gần 45% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc năm 2004. Tại thị trường Mỹ, năm 2004 và năm 2005, hàng may mặc Việt Nam đều chiếm gần 4% tổng lượng hàng may mặc nhập khẩu vào Mỹ. Năm 2005, Việt Nam cũng là nước có lượng hàng nhập vào Mỹ đứng thứ 6 ( sau Trung Quốc, Mêhicô, Hồng Kông, Ân Độ và Inđônêxia )
Ở thị trường Nhật Bản, hàng may mặc Việt Nam gần đây phải chịu sức ép cạnh tranh lớn từ Trung Quốc ( quốc gia chiếm đến 87% thị phần mặt hàng này năm 2003 ). Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam vào Nhật Bản năm 2004 chỉ đạt 540 triệu đô la Mỹ, giảm 20% so với năm 2003.
Các doanh nghiệp Việt Nam có quá ít thông tin về thị trường và đối tác nước ngoài có quan hệ gia công. Mạng lưới thương vụ của Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp. Trong khi đó, do nguồn lực tài chính và khả năng cán bộ còn hạn chế, các doanh nghiệp Việt Nam chưa đủ khả năng tham gia thường xuyên các hội chợ triển lãm quốc tế, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. Ngoài ra, các doanh nghiệp vẫn chưa biết cách khai thác thông tin về thị trường trên mạng internet một cách hiệu quả.
Xem thêm

100 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

Nhờ nguồn đầu t kịp thời qua 5 năm đã đa lại những kết quả rõ nét: số tàu thuỷ sản tăng thêmlà hơn 1,2 triệu CV163,36%, trong đó cơ cấu tàu có công suất lớn khai thác xa bờ đã tăng lên r[r]

23 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

Nhờ nguồn đầu t kịp thời qua 5 năm đã đa lại những kết quả rõ nét: số tàu thuỷ sản tăng thêmlà hơn 1,2 triệu CV163,36%, trong đó cơ cấu tàu có công suất lớn khai thác xa bờ đã tăng lên r[r]

23 Đọc thêm

Cùng chủ đề