MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2015 VÀĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2015 VÀĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020":

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PƯH 2011 2012

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PƯH 2011 2012

MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
Huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai được thành lập theo Nghị quyết số 432009NQCP, ngày 2782009 của Chính phủ, trên cơ sở chia tách huyện Chư Sê. Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 71.795 ha, dân số năm 2011 có 64.953 người; huyện có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Ia Le, Ia Blứ, Ia Phang, Chư Don, Ia Hla, Ia Hrú, Ia Dreng, Ia Rong và thị trấn Nhơn Hòa. Huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm cao (53%), đời sống dân cư còn khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn thấp kém.
Để xác định đúng tiềm năng, lợi thế, đề ra phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái thì việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếxã hội của huyện đến năm 2020 là rất cần thiết để làm cơ sở cho các ngành, các xã trên địa bàn huyện có kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm các chương trình, dự án để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tếxã hội và xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếxã hội của huyện là bản luận chứng khoa học về phát triển và tổ chức không gian hợp lý. Đây là căn cứ để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tếxã hội hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó, quy hoạch còn có chức năng cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước để tìm hiểu nhu cầu đầu tư và xúc tiến đầu tư vào những ngành và lĩnh vực mà huyện có lợi thế.
Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư được xác định trong quy hoạch, làm căn cứ để các ngành, các cấp đẩy mạnh công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy hoạch. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và nguồn lực của các thành phần kinh tế và dân cư cho đầu tư phát triển. Phát huy dân chủ cơ sở và nâng cao năng lực cộng đồng trong việc phát triển kinh tếxã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020 có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạo, các cơ quan, các ban ngành của tỉnh cũng như của huyện xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra. Đặc biệt là cụ thể hóa được Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của tỉnh Gia Lai đến năm 2020. Trong khi đó Chư Pưh là một huyện mới được thành lập, các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội dài hạn chưa được xây dựng; do vậy xét về nhiều mặt việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện đến năm 2020 là yêu cầu cấp thiết và khách quan.
Xuất phát từ những yêu cầu và đặc điểm cơ bản trên, UBND tỉnh Gia Lai đã có công văn số 1090UBNDTH ngày 2942010 về việc cho chủ trương xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Chư Pưh đến năm 2020.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 922006NĐCP ngày 07092006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
Nghị định 042008NĐCP ngày11012008 của Chính phủ về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 922006NĐCP ngày 0792006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội”;
Nghị quyết 26TW về nông nghiệp ngày 582008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị quyết số 10NQTW của Bộ chính trị về phát triển kinh tế xã hội gắn với củng cố an ninh quốc phòng vùng Tây nguyên;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ XIV;
Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ Chư Pưh lần thứ VIII, nhiệm kỳ 20112015;
Quyết định số 252008QĐTTg của Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội đối với các tỉnh vùng Tây nguyên đến 2010;
Quyết định số 800QĐTTg ngày 0462010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020;
Quyết định số 22QĐTTg ngày 05012010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
Quyết định số 23QĐTTg ngày 06012010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 2015 và định hướng đến năm 2020.
Quyết định số 219QĐTTg ngày 1632012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020.
Quyết định số 704QĐUBND, ngày 18102010 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chư Pưh đến năm 2020;
Thông tư số 032008TTBKH ngày 0172008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 042008NĐCP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 922006NĐCP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
Chỉ thị số 2178CTTTg ngày 02122010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quy hoạch.
2. Tài liệu tham khảo
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 20012010 và kết quả nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 20112020;
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và định hướng đến 2020;
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011 2015 có xét đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải Gia Lai, đến năm 2020;
Quy hoạch hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Gia Lai thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Rà soát bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Quy hoạch đất lâm nghiệp tỉnh Gia Lai;
Quy hoạch phát triển rừng sản xuất tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2011 2020;
Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt gắn với chế biến tỉnh Gia Lai;
Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn tỉnh Gia lai đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển cau su đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Gia Lai;
Đề án phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Gia Lai;
Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai 2005 2010;
Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Gia Lai;
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Chư Pưh, nhiệm kỳ 2011 2015;
Các tài liệu quy hoạch, dự án đầu tư trên địa bàn huyện đến 2015 và 2020;
Niên giám thống kê huyện Chư Pưh năm 2010 và 2011;
Các Nghị quyết, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Chư Pưh đến năm 2015.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chư Pưh được xây dựng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của huyện trong tỉnh, các huyện ở các tỉnh lân cận: Phân tích, đánh giá những lợi thế so sánh về các yếu tố, điều kiện phát triển của huyện trong tổng thể tỉnh và vùng. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ huyện; đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngân sách của huyện.
2. Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và vùng.
Xác định vị trí, vai trò của huyện đối với nền kinh tế của tỉnh và vùng, từ đó luận chứng mục tiêu, quan điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện. Tác động của quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành đối với huyện trong thời kỳ quy hoạch. Luận chứng mục tiêu phát triển.
3. Xác định nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
4. Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ huyện.
5. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài các hoạt động kinh tế, xã hội của huyện và gắn với huyện khác trong tỉnh.
6. Định hướng quy hoạch sử dụng đất.
7. Luận chứng danh mục dự án đầu tư ưu tiên.
8. Luận chứng bảo vệ môi trường; xác định những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổ nhạy cảm về môi trường và đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này.
9. Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quy hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch.
10. Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 125.000 đối với các khu vực kinh tế trọng điểm.
Xem thêm

96 Đọc thêm

TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

có 967 di tích lịch sử văn hoá, trong đó 288 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia,trong đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (khu danh thắng Tây Thiên, đền thờQuốc Mẫu Năng Thị Tiêu, Thiền viện trúc lâm Tây Thiên), tháp Bình Sơn, đềnthờ Trần Nguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh, chùa Hà Tiên, dichỉ Đồng Dậu... Không chỉ có nền văn hoá vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn cónền văn hoá phi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệthống các lễ hội, các trò chơi dân gian, văn hoá nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…Người dân Vĩnh Phúc hiếu học, cầu thị… có ý thức tìm tòi, đổi mới vàsáng tạo. Truyền thống đó, trong nhiều năm qua đã là động lực cơ bản cho sựphát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng trên địa bàn tỉnh.Tuy nhiên trong côngcuộc xây dựng tỉnh công nghiệp hoá hiện đại hoá việc khơi dậy ý thức tự hàodân tộc, tự hào về truyền thống hào hùng của Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Phúccho lực lượng thanh niên, cho thế hệ trẻ còn hạn chế.Hiện tại, tỉnh có nguồn lao động dồi dào, trong đó, chủ yếu là lao độngtrẻ, có kiến thức văn hóa và tinh thần sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật và công nghệtiên tiến. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm qua, đặc biệt là côngnghiệp, đã trở thành môi trường nâng cao tay nghề cho lao động của tỉnh.Tất cả những đặc điểm xã hội và nhân văn nêu trên là cơ sở gốc tạo nênsức mạnh cho tỉnh trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi thời kỳ.PHẦN 2THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚCGIAI ĐOẠN 2001 – 2010.1TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.1.1. Tăng trưởng kinh tếTừ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), GDP toàn tỉnh tăng trưởng rấtnhanh, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn1998-2000 rất cao đạt18,12%, mặc dù có tác động của khủng hoảng tài chính khu vực vào năm 1997.
Xem thêm

150 Đọc thêm

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ ÔN ĐẾN NĂM 2020

Công tác nghiên cứu, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long là nhiệm vụ quan trọng, đang được Tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhằm đánh giá đúng tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó, đề ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020 là tài liệu khoa học về phát triển và phân bố hợp lý. Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt. Danh mục các dự án đầu tư được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện là căn cứ pháp lý để các ngành, các cấp triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy hoạch. Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn ngân sách Nhà nước với nguồn vốn của nhiều thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.Báo cáo Quy hoạch đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng Bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ VIII và Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Trà Ôn lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 – 2015. Đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đánh giá đúng những mặt thuận lợi, khó khăn, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, giúp cho các nhà đầu tư tìm hiểu môi trường đầu tư và triển khai thực hiện các dự án thuộc những ngành và lĩnh vực mà Huyện có lợi thế.
Xem thêm

130 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

môi trường rừng và biển; bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội; nâng cao đời sốngvật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; giảm chênh lệch giàu nghèo giữa cácvùng; phát triển con người toàn diện; xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, vănminh.5. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển bình đẳnggiữa các thành phần kinh tế; phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanhnghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh việcthực hiện chủ trương sắp xếp lại, đổi mới, CPH các DNNN trên địa bàn.6. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trước một bước vàđồng bộ với phát triển sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục phát triển các khu, cụm côngnghiệp, khu du lịch, thương mại, khu hành chính, văn hóa và các khu dân cư theoquy hoạch phát triển hiện đại, hài hòa với môi trường.7. Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trong tất cả cácngành, các lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho KH&CN của TP phát triển.8. Phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, chú trọng phát triển dịch vụ đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu phát triển các ngành dịch vụ, côngnghiệp trên địa bàn, cả nước và khu vực. Chăm lo phát triển y tế; đẩy mạnh sự pháttriển của y tế cộng đồng; thúc đẩy dịch vụ khám chữa bệnh, cả công lập và tư nhân,phát triển.9. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng,xây dựng nền quốc phòng toàn dân; đảm bảo an ninh trên đất liền, trên biển, an ninhcho các hoạt động khai thác kinh doanh trên Vịnh Hạ Long; góp phần thực hiệnmục tiêu quốc phòng tại vùng Đông- Bắc Tổ quốc.1.2.2.2. Phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015,tầm nhìn 2020 của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thành phố đến năm 2015,tầm nhìn 2020 đều dựa trên chỉ đạo của Trung ương và các Nghị quyết của Tỉnh ủy,HĐND tỉnh qua các nhiệm kỳ; quy hoạch phát triển từng ngành, quy hoạch phátLê Hữu Nghĩa
Xem thêm

98 Đọc thêm

Khảo sát kiến thức của phụ nữ độ tuổi 15-49 về dự phòng dị tật bẩm sinh đến khám tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thừa thiên Huế năm 2015

KHẢO SÁT KIẾN THỨC CỦA PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI 15-49 VỀ DỰ PHÒNG DỊ TẬT BẨM SINH ĐẾN KHÁM TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2015

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dị tật bẩm sinh (DTBS) là các bất thường thai nhi khi sinh ra về cấu
trúc, chức năng bao gồm cả rối loạn chuyển hoá [21]. DTBS có thể gây sẩy
thai, thai chết lưu và là nguyên nhân quan trọng gây tử vong cho trẻ sơ sinh
và trẻ em dưới 5 tuổi [22].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm ước tính
có khoảng 7,9 triệu trẻ em được sinh ra với một DTBS nghiêm trọng có
nguồn gốc hoặc một phần từ di truyền. Thêm 1 triệu trẻ được sinh ra với
DTBS nghiêm trọng do các bà mẹ tiếp xúc với các chất gây hại cho sự phát
triển của thai nhi như rượu, thiếu iod, thiếu folate, nhiễm vi rút Rubella, vi
khuẩn Giang mai…Như vậy, có khoảng gần 9 triệu trẻ em, nghĩa là khoảng
7% tổng số trẻ được sinh ra trên toàn thế giới bị mắc một DTBS sinh
nghiêm trọng có thể gây tử vong hoặc dẫn đến tàn tật suốt đời [13].
Ở Việt Nam, mặc dù chưa có các nghiên cứu toàn diện về
sinh nhưng qua các nghiên cứu của quốc tế và trong nước, có thể ước tính
tỷ lệ ếm khoảng 1,5%-2% số trẻ sinh ra hàng năm. Với
tỷ lệ DTBS ước tính như trên, hàng năm, trên toàn quốc có khoảng từ
22.000 đến 30.000 trẻ sinh ra có DTBS. Vấn đề trở nên trầm trọng hơn ở
chỗ trẻ có DTBS không phải tất cả đều tử vong ngay sau khi sinh mà sẽ
tích luỹ qua các năm, đóng góp vào tổng số những người tàn tật, khuyết tật
đang ngày càng tăng ở nước ta [3].
Một trẻ sơ sinh có thể mắc một hay nhiều tật bẩm sinh. Có rất nhiều
dạng DTBS. Có những dạng dị tật nhẹ, trẻ có thể được điều trị khỏi nhưng
cũng có một số dạng DTBS dẫn đến hậu quả nặng nề về thể chất và tinh
thần cho trẻ. Đây thực sự là một gánh nặng về kinh tế cho cả gia đình, hệ
thống y tế và toàn xã hội. Nguyên nhân gây DTBS thường không được biết chính xác. Theo
nhiều tác giả có khoảng hơn 50% dị tật bẩm sinh là không rõ nguyên nhân
[5],[16]. Do vậy việc dự phòng, phát hiện để can thiệp và điều trị sớm có ý
nghĩa vô cùng quan trong trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ,
nâng cao chất lượng dân số và giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Với tầm quan trọng đó, thủ tướng chính phủ đã phê duyệt “chiến
lược dân số và KHHGD Việt nam giai đoạn 2011-2020” trong đó có 3 chỉ
tiêu cụ thể về giảm tỷ suât chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống 19,3% vào năm
2015 và xuống 16 % vào năm 2020, tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc
trước sinh đạt 15% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020, tỷ lệ trẻ sơ sinh
được sàng lọc đạt 30% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 [8].
Việc các bà mẹ tương lai có đầy đủ kiến thức để dự phòng DTBS sẽ
là tiền đề để sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh, thông minh, góp phần thực
hiện tốt 3 chỉ tiêu trên và đóng góp vào nguồn nhân lực có chất lượng trong
công cuộc phát triển bền vững đất nước.
Ở Thừa Thiên Huế, chưa có nhiều các báo cáovề kiến thức dự phòng
dị tật bẩm sinh ở phụ nữ độ tuổi sinh sản. Nhằm góp phần vào công tác
truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Khảo sát kiến thức của phụ nữ độ tuổi 15-49 về dự phòng dị tật bẩm
sinh đến khám tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thừa thiên
huế năm 2015” với 2 mục tiêu:
1. Khảo sát kiến thức về dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ độ tuổi
sinh sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức dự phòng dị tật bẩm
sinh của phụ nữ độ tuổi sinh sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xem thêm

71 Đọc thêm

ĐINH HƯỚNG THÚC ĐẨY NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRONG NĂM 2015

ĐINH HƯỚNG THÚC ĐẨY NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRONG NĂM 2015

triển khoa học công nghệ của đất nước.Với sự nỗ lực cố gắng không ngừng của- Tập trung ưu tiên một số nhiệm vụ ứng toàn thể đội ngũ cán bộ viên chức, tôi tin rằngdụng như: Ứng dụng trong Y tế liên quan đến Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam sẽ có đóngđồng vị phóng xạ trong điều trị chữa bệnh; Chiếu góp ngày càng nhiều cho khoa học công nghệ,xạ, bảo quản, hỗ trợ xuất khẩu các sản phẩm nông phát triển kinh tế xã hội của đất nước./.nghiệp, xây dựng trang thiết bị hỗ trợ tạo giốngnông nghiệp; Tăng cường, khuyến khích áp dụngTS. Trần Chí Thànhkỹ thuật hạt nhân, công cụ mô phỏng tính toán,dự báo vào trong các ngành công nghiệp;Viện trưởng Viện NLNTVN- Tư vấn đánh giá, quyết định lựa chọncông nghệ cho Ninh Thuận 2;- Nghiên cứu về các thiết kế được lựachọn xây dựng tại nhà máy điện hạt nhân NinhThuận 1 và Ninh Thuận 2, sẵn sàng phối hợp vớiCục An toàn và tham gia vào Thẩm định báo cáoPhân tích an toàn của 2 dự án;- Chuẩn bị tốt Hội nghị Khoa học và côngnghệ hạt nhân lần thứ XI vào đầu tháng 8/2015tại Đà Nẵng, trong đó khuyến khích các báo cáoviết bằng tiếng Anh, mời các đối tác quốc tế, cácGiáo sư, chuyên gia, sinh viên, nghiên cứu sinhViệt Nam ở nước ngoài tham dự, tham gia Hộiđồng khoa học, Review bài báo của Hội nghị v.v.,tiến tới nâng cấp Hội nghị này thành Hội nghịquốc tế (khu vực) vào năm 2017.
Xem thêm

44 Đọc thêm

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quảng Ninh là tỉnh nằm trong tam giác thuộc trục phát triển chính; đi đầu
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, giữ vai trò là đầu tầu thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng cũng như của khu
vực các tỉnh/TP phía Bắc.
Cùng với đà tăng trưởng nhanh của nền kinh tế; sự nghiệp bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân (BVCS&NCSKND) trên địa bàn trong
những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Thực hiện Nghị quyết
số 38/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 (Nghị quyết 38) của Hội đồng nhân
dân tỉnh về quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế Quảng Ninh đến 2010 và định
hướng đến năm 2020; hệ thống y tế trong tỉnh đã được kiện toàn, phát triển với
nhiều chuyển biến rõ rệt. Cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
(CSSK) của người dân ở hầu hết các vùng, miền trong tỉnh đã ngày càng được
tăng cường và cải thiện, các chỉ tiêu về sức khoẻ dân cư đã không ngừng được
tăng lên với nhiều chỉ số cao hơn so với mặt bằng chung của toàn quốc. Mạng
lưới y tế cơ sở không ngừng được củng cố; nhiều dịch bệnh nguy hiểm được
khống chế và đẩy lùi; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ người bệnh
đã và đang từng bước được cải thiện; việc cung ứng thuốc và thiết bị y tế
(TBYT) đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của hoạt động khám chữa
bệnh (KCB) cũng như dự phòng; trình độ của đội ngũ cán bộ y tế và chất lượng
công tác CSSK nhân dân ở các tuyến ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, công tác BVCS & NCSKND của tỉnh Quảng Ninh hiện vẫn
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: chất lượng dịch vụ y tế
chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân; các dịch vụ y tế
trên địa bàn chưa đa dạng; tổ chức mạng lưới và hoạt động của hệ thống y tế dự
phòng (YTDP) còn nhiều bất cập; TTB y tế thiếu đồng bộ, xuống cấp và lạc
hậu; đội ngũ cán bộ y tế thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân
lực chưa hợp lý...
Hoạt động BVCS&NCSKND tỉnh Quảng Ninh hiện đang đứng trước
nhiều cơ hội cùng những thách thức mới. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội
(KT-XH), nhiều vấn đề đã và đang phát sinh gây ảnh hưởng bất lợi đến sức
khỏe nhân dân như: ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội...; cơ cấu bệnh tật thay
đổi theo chiều hướng gia tăng các bệnh không lây và nguy cơ bùng phát các
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi; nhu cầu CSSKND ngày càng cao và đa
dạng trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tế còn hạn chế... Thách thức
lớn đối với lĩnh vực BVCS&NCSKND trong bối cảnh hội nhập, giao lưu quốc
tế nhanh chóng như hiện nay là vừa phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao
và đa dạng trong khám, chữa bệnh, vừa phải phòng chống kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm. Với một tỉnh biên giới như Quảng Ninh thách thức này càng trở nên
nặng nề hơn khi ngành y tế giữ vai trò là cửa ngõ kiểm dịch y tế quốc tế và công
tác BVCS&NCSKND góp phần quan trọng trong ổn định an ninh biên giới.
Để có cơ sở đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu BV
CS&NCSK của nhân dân địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay; việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là rất cần thiết.
Quy hoạch này gắn kết các định hướng phát triển ngành y tế Quảng Ninh phù
hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam và Quy hoạch
phát triển tổng thể kinh tế – xã hội của tỉnh trong cùng một giai đoạn.
Xem thêm

127 Đọc thêm

SỬ DỤNG FDI Ở HẢI DƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

SỬ DỤNG FDI Ở HẢI DƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ngày càng có những đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế xã hội. Nó không chỉ góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa mà còn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thu ngoại tệ, dẫn nhập công nghệ hiện đại vào trong phát triển kinh tế giúp Việt Nam có điều kiện tiếp nhận các công nghệ tiên tiến cũng như kinh nghiệm trong quản lý…Nó cũng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của người dân…
Kinh tế Hải Dương ngày càng có những bước tiến triển mạnh trên con đường hội nhập nền kinh tế thế giới trong đó không thể không nhắc đến vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tốc độ tăng trưởng của thành phần kinh tế này thường cao hơn so với các thành phần kinh tế khác và góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế. Nó góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, kéo theo sự phát triển của các thành phần kinh tế khác trong đó đặc biệt nhấn mạnh sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân ngoài nhà nước. Nó góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư toàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh những mặt được thì còn rất nhiều những hạn chế, tồn tại trong việc sử dụng FDI như: số lượng vốn đầu tư chưa lớn, tồn tại nhiều dự án đầu tư nhỏ, lĩnh vực đầu tư chưa rộng, còn sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu, phân bổ hoạt động còn nhiều bất cập và chưa thực sự phát huy hết tiềm năng và thế mạnh phát triển của tỉnh. Cần tiếp tục phát huy và nâng cao hiệu quả sử dụng của thành phần kinh tế này trong thời gian tới. Qua thời gian nghiên cứu về sử dụng FDI tại Hải Dương em xin lựa chọn đề tài: “ Sử dụng FDI ở Hải Dương: thực trạng và một số kiến nghị”.
Bài viết là cái nhìn tổng quan về việc sử dụng FDI tại Hải Dương trong thời gian qua. Chỉ ra những thành tựu trong sử dụng FDI và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó của việc sử dụng FDI tại Hải Dương trong thời gian qua. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị của bản thân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này đến năm 2015.
Bố cục bài viết gồm 3 phần chính:
Chương I: Vai trò của FDI với phát triển kinh tế xã hội ở Hải Dương và một số bài học kinh nghiệm.
Chương II: Đánh giá về sử dụng FDI ở Hải Dương trong giai đoạn 2001 – 2007.
Chương III: Một số kiến nghị về sử dụng FDI ở Hải Dương đến năm 2015.
Được sự giúp đỡ của Th.S Nguyễn Thị Hoa và các cô chú tại phòng Kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

90 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trên địa bàn dân cư tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH TRÊN ĐỊA BÀN DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trên địa bàn dân cư tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
2.1. Mục tiêu chung
Chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên địa bàn dân cư tỉnh Bắc Ninh từng bước được nâng cao nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập quốc tế và đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, tạo chuyển biến mạnh mẽ về quy mô, chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đoàn. Củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đoàn, đảm bảo tính ổn định, bền vững, thường xuyên tổ chức các hoạt động thu hút đông đảo ĐVTN tham gia. Đổi mới phương thức hoạt động của cơ sở đàn, sinh hoạt chi đoàn địa bàn dân cư theo hướng thiết thực, tạo sức hút đối với ĐVTN; qua đó làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, định hướng hành động cho ĐVTN.
Đảm bảo đủ số lượng, từng bước trẻ hóa và xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở đạt chuẩn theo Quy chế cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Hình thành đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở và Bí thư chi đoàn địa bàn dân cư có phẩm chất chính trị, tâm huyết với công tác đoàn, gắn bó với thanh niên; có trình độ, kỹ năng, có sức quy tụ, thực sự là “thủ lĩnh” của thanh niên.
Chất lượng sinh hoạt, hoạt động, chất lượng đoàn viên, chất lượng cán bộ Đoàn, phải được phát triển thông qua thực hiện đồng bộ các giải pháp, gắn kết với các chương trình, đề án của Đoàn tham gia phát triển kinh tế, xã hội và các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
Chất lượng đoàn viên được nâng lên, làm tốt công tác quản lý đoàn viên, nhất là đoàn viên đi làm ăn xa, chấn chỉnh việc quản lý sổ sách, công tác đoàn vụ; quan tâm đến phát triển đoàn viên mới, tăng tỷ lệ thanh niên vào Đoàn. Hàng năm mỗi chi đoàn kết nạp được đoàn viên mới; bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho đảng xem xét, kết nạp.
Một số chỉ tiêu cơ bản nhằm nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn địa bàn dân cư đến năm 2020
+ 100% cơ sở Đoàn, 80% thanh niên trong tổ được học tập, quán triệt xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng, Đại hội Đoàn các cấp. 100% cơ sở Đoàn triển khai thực hiện đạt hiệu quả cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Ninh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động xây dựng chi đoàn mạnh.
+ Tỷ lệ tập hợp thanh niên của tổ chức Đoàn ở địa bàn dân cư đạt 30%.
+ Hàng năm, có từ 60 65% cơ sở Đoàn đạt danh hiệu vững mạnh, tỷ lệ cơ sở Đoàn xếp loại trung bình dưới 3%, không có cơ sở Đoàn yếu kém.
+ Đến năm 2020 toàn tỉnh phát triển tổ chức Đoàn, Hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tối thiểu đạt từ 10 15%. Trong đó 100% Đoàn cơ sở có thanh niên lưu trú tập hợp được 50% thanh niên lưu trú vào tổ chức.
+ Hàng năm, kết nạp ít nhất từ 1500 đoàn viên mới.
+ Hàng năm, mỗi chi đoàn giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên cho Đảng kết nạp.
+ Hàng năm, 100% cán bộ Đoàn, Hội cơ sở, Bí thư chi Đoàn được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ. Đến năm 2020, phấn đấu 70% Bí thư Đoàn cơ sở có trình độ chuyên môn Đại học, trình độ LLCT Trung cấp.
Xem thêm

92 Đọc thêm

Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Mục tiêu của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp là 5,6%; ngành công nghiệp là 59,8%; ngành dịch vụ là 34,6%. Nhưng theo số liệu thống kê, năm 2006 tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp là 23,6%; ngành công nghiệp là 47,8%; ngành dịch vụ là 28,6%. Thực tế trên đòi hỏi tỉnh Bắc Ninh phải có những bước đột phá trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo ngành để đáp ứng yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành. Tuy nhiên, năm 2006 tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp là 61,2 %; ngành công nghiệp là 23,6 %; ngành dịch vụ là 15,2%. Với cơ cấu lao động theo ngành còn ở trình độ thấp và lạc hậu, vấn đề có tính cấp thiết được đặt ra là phải có giải pháp đúng đắn nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng hợp lý đáp ứng được yêu cầu mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành đến 2020.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 “
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý luận kết hợp với việc phân tích thực trạng và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành từ đó đánh giá quá trình chuyển dịch, rút kết luận làm cơ sở đề ra các biện pháp có hiệu quả thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu các vấn đề cơ cấu lao động theo ngành, chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong mối quan hệ với cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành.
Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở mốc thời gian tái lập tỉnh (1997) và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành và từng nhóm ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê, phương pháp dự báo, phương pháp phân tích, tổng hợp.
5. Những đóng góp của luận văn
Góp phần làm rõ các khái niệm về cơ cấu lao động theo ngành, chuyển dịch cơ cấu lao động ngành; mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành. Đồng thời chỉ ra xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2006.
Chỉ ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến 2020.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm ba chương như sau:

Chương I:Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Chương II:Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2006
Chương III:Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Xem thêm

90 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TỈNH AN GIANG

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TỈNH AN GIANG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾXÃ HỘI TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
Phân tích, đánh giá những tác động mới từ tình hình kinh tế – xã hội – chính trị trong và ngoài nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tỉnh An Giang;

297 Đọc thêm

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG UBND XÃ NĂM 2015.

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG UBND XÃ NĂM 2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ PHƯỚC THÀNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: BCUBND Phước Thành, ngày 17 tháng 12 năm 2015

BÁO CÁO
Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2015
phương hướng, nhiệm vụ năm 2016

Qua một năm triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng, Uỷ ban nhân dân xã Phước Thành tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2015 và đề ra phương hướng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện phong trào thi đua năm 2016, với các nội dung như sau:
I. VỀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Tổ chức phát động các phong trào thi đua:
Tiếp tục phát huy truyền thống thi đua yêu nước trong thời kỳ đổi mới; Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch tổ chức phát động đợt thi đua đặc biệt lập thành tích chào mừng kỷ niệm 67 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua Ái quốc (1161948 1162015) đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các ngành, các cấp nhất là người đứng đầu cho đến cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò, tác dụng của phong trào thi đua yêu nước trong giai đoạn cách mạng hiện nay. Phát huy truyền thống yêu nước, khơi dậy ý thức tự giác, sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân; tạo khí thế thi đua sôi nổi trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, xóa đói, giảm nghèo; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2015 và nhiệm vụ 05 năm 2011 2015 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 20102015 và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Tổ chức các hoạt động thiết thực để kỷ niệm 66 năm ngày Bác Hồ ra Lời kêu gọi thi đua ái quốc, tạo khí thế động viên các tầng lớp nhân dân thi đua tham gia xây dựng và phát triển tỉnh nhà, lập thành tích chào mừng kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1951890 1952015); đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát hiện kịp thời, nêu gương các điển hình tiên tiến, các nhân tố mới, tiêu biểu trong phong trào thi đua yêu nước.
Trong năm qua, UBND xã luôn có sự quan tâm chỉ đạo triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn xã, trong đó đã tổ chức phổ biến quán triệt đến cán bộ, công chức xã, cán bộ thôn các văn bản phát luật về công tác thi đua khen thưởng như: Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26112003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26112013; Nghị định số 652014NĐCP ngày 0172014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Quyết định số 492014QĐUBND ngày 31122014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng; Hướng dẫn số 03HDTĐKT ngày 2592015 của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện Phước Sơn về hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng đối với xã, thị trận thuộc huyện Phước Sơn nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong tổ chức triển khai thực hiện. Hội đồng Thi đua – khen thưởng xã được quan tâm thành lập, kiện toàn và củng cố, Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng xã được quan tâm xây dựng.
Nhận thức được tầm quan trọng của các phong trào thi đua nhằm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, UBND xã chú trọng đến công tác chỉ đạo, lãnh đạo và đôn đốc triển khai thực hiện các phong trào thi đua. Từ đầu năm UBND xã đã phối hợp cùng với Công đoàn tổ chức Hội nghị Cán bộ công chức trong đơn vị đã phát động các phong trào thi đua đến toàn thể cán bộ, công chức toàn đơn vị, đồng thời tổ chức cho 100% cán bộ, công chức trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua trong năm để làm mục tiêu phấn đấu thi đua trong năm và tổ chức làm đăng ký thi đua tập thể của đơn vị gửi về Thường trực Hội đồng TĐKT huyện.
Trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới đã đạt được sự đồng tình ủng hộ của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và đông đảo nhân dân bằng nhiều việc làm cụ thể như: phong trào đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, hiến đất làm đường, đóng góp xây dựng hạ tầng ở cơ sở, phong trào tự quản trật tự an ninh thôn, xóm. Tập trung xây dựng và phát triển nông thôn mới có cơ cấu kinh tế hợp lý, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân từng bước được nâng lên; hướng tới xây dựng nông thôn mới bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo các điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao ở các vùng nông thôn; bảo đảm vững chắc an ninh lương thực. Nhằm tiếp tục thúc đẩy phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới theo hướng cụ thể, hiệu quả.
Xã hiện có 04 khối thi đua (Đảng, chính quyền, đoàn thể, thôn) với 30 ban, ngành, bộ phận trực thuộc; việc phân chia khối thi đua phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động và nhiệm vụ chính trị của từng ban, ngành, bộ phận trong cùng một khối thi đua; nhờ đó, hoạt động các khối thi đua đã từng bước đi vào nề nếp, hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, việc ký kết giao ước thi đua, đăng ký danh hiệu thi đua ở từng khối thi đua được thực hiện một cách nghiêm túc. Thông qua hoạt động cụm, khối thi đua đã tạo được mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong trong thực hiện nhiệm vụ chung.
Năm 2015, nhiều phong trào thi đua chuyên đề được các ban, ngành quan tâm tổ chức thực hiện, như : Dân vận khéo Dân vận chính quyền; chuyên đề Cải cách hành chính; chuyên đề Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi; chuyên đề chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 2020; chuyên đề Đảm bảo trật tự an toàn giao thông; chuyên đề Xây dựng xã, phường vững mạnh về quân sự và quốc phòng;; chuyên đề Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chuyên đề Thi đua tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Các thôn thực hiện tốt các chỉ tiêu thi đua phát triển kinh tế xã hội và các chuyên đề thi đua điển hình như thôn 4B, thôn 4A, thôn 2. Sau mỗi đợt thi đua có tổng kết, đề nghị khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích nổi trội, vượt chỉ tiêu kế hoạch, đã tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức thi đua yêu nước, tạo được động lực để cán bộ, công chức và nhân dân phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, phát huy tính sáng tạo, cải tiến trong công tác.
Xem thêm

12 Đọc thêm

sử dụng tài chính thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội các tỉnh tây nguyên

SỬ DỤNG TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾXÃ HỘI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

1.1. Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội 7
1.1.1. Quan niệm phát triển kinh tế 7
1.1.2. Quan niệm về phát triển xã hội 9
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội
1.2. Tài chính đối với phát triển kinh tế xã hội 18
1.2.1. Quan niệm về tài chính, chức năng và vai trò của tài chính trong
nền kinh tế thị trường 18
1.2.2. Chính sách tài chính 26
1.3. Sử dụng tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội 34
1.3.1. Sử dụng ngân sách nhà nước để phát triển kinh tế xã hội 34
1.3.2. Sử dụng tín dụng để phát triển kinh tế xã hội 54
1.3.3. Sử dụng thị trường tài chính để phát triển kinh tế xã hội 64
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI
ĐOẠN 20062010 75
2.1. Đặc điểm về kinh tế xã hội các tỉnh Tây Nguyên 75
2.1.1. Đặc điểm chính các tỉnh Tây Nguyên 75
2.1.2. Những thuận lợi về phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên 75
2.1.3. Những thách thức đối với phát triển kinh tế xã hội 78
2.2. Thực trạng sử dụng tài chính thông qua các công cụ ngân sách
nhà nước, tín dụng và thị trường tài chính thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 20062010 81
2.2.1. Thực trạng sử dụng ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế
xã hội ở Tây Nguyên giai đoạn 20062010 89
2.2.2. Thực trạng sử dụng tín dụng nhà nước để phát triển kinh tế xã
hội Tây Nguyên giai đoạn 20062010 112
2.2.3. Thực trạng sử dụng tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế
xã hội ở Tây Nguyên giai đoạn 20062010 118
2.2.4. Thực trạng sử dụng thị trường tài chính để phát triển kinh tế xã
hội ở Tây Nguyên 122
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong sử dụng tài chính để
phát triển kinh tế xã hội 131
2.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc về sử dụng ngân sách nhà nước
và trái phiếu chính phủ 131
2.3.2. Kinh nghiệm sử dụng tín dụng nhà nước của Nhật Bản để phát
triển kinh tế xã hội 139
2.3.3. Kinh nghiệm sử dụng thị trường tài chính các nước Đông Nam
Á để phát triển kinh tế xã hội 144
2.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong sử dụng tài
chính phát triển kinh tế xã hội 148
Chương 3: TÀI CHÍNH VỚI NHIỆM VỤ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN
20112015, TẦM NHÌN ĐẾN 2020 152
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên đến
2015, tầm nhìn đến 2020 và quan điểm sử dụng tài chính
trong giai đoạn này 153
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên đến 2015,
tầm nhìn đến 2020 153
3.1.2. Quan điểm sử dụng tài chính trong giai đoạn này 158
3.1.3. Những cơ hội và thách thức đối với hoạt động tài chính trong
giai đoạn 20112015, tầm nhìn đến 2020 trên địa bàn các tỉnh
Tây Nguyên 160
3.2. Giải pháp hoàn thiện sử dụng các công cụ tài chính giai
đoạn 20112015, tầm nhìn đến 2020 166
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với Tây Nguyên 166
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện sử dụng ngân sách nhà nước 169
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện sử dụng tín dụng nhà nước 182
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện sử dụng tín dụng ngân hàng 188
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện sử dụng thị trường tài chính 191
3.3. Các giải pháp hỗ trợ 196
3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
vùng Tây Nguyên giai đoạn 20112020 196
3.3.2. Bảo đảm sự ổn định chính trị xã hội trên địa bàn Tây Nguyên 199
3.3.3. Quan tâm phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực và hệ thống
thông tin kinh tế xã hội trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên 201
KẾT LUẬN 203
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

216 Đọc thêm

Cần có cơ chế đặc thù cho Đồng bằng Sông Cửu Long phát triển tương xứng với tiềm năng

CẦN CÓ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ CHO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHÁT TRIỂN TƯƠNG XỨNG VỚI TIỀM NĂNG

Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đất đầy tiềm năng để phát triển nông nghiệp, thủy sản, cây ăn quả..; có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức trung bình của cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Do vậy, ĐBSCL cần được sự quan tâm nhiều hơn của Đẳng, Nhà nước thông qua những cơ chế, chính sách ưu tiên cho vùng, như hình thành mô hình tổ chức kinh tế đặc thù để phát triển nông nghiệp, tạo được liên kết vùng... Đây cũng là những giải pháp góp phần thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng cho vùng.

1. ĐBSCL có tiêm năng lón nhưng phát triển chưa tương xứng

ĐBSCL được thiên nhiên ưu đãi, hướng phù sa của các nhánh sông Mêkông và nước biển bồi đắp.., rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp chê biến. Tổng diện tích tự nhiên toàn vùng là 40.518 km2, chiếm 12,24% diện tích cả nưỏc; trong đó,
n Tạp chí Cộng sản
diện tích đất nông nghiệp là 2,255 triệu ha, chiếm 62,95% diện tích tự nhiên toàn vùng vả bằng 26,6% diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước. Vào mùa mưa lũ, diện tích bị ngập nước chiếm từ 25% đến 50% diện tích của vùng (túy theo năm). Vùng sinh thái ngập nước rất quý hiếm này dã tạo ra tiềm năng, thế mạnh vượt trội dể phát triển nông nghiệp, thủy sản và cây ăn quả. Thực tế đã minh chứng, ĐBSCL là trung tâm sản xuất và chế biến nông thủy sản lớn nhất của Việt Nam; dẫn dầu cả nưổc về sản lượng nông nghiệp và kim ngạch xuất khẩu nông sản (đã đóng góp 50% sản lượng lúa, 90% sản lượng gạo xuất khẩu, 70% lượng trái cây của cả nước). Sản xuất thủy sản chiếm hơn 70% sản lượng của cả nưổc và đóng góp khoảng 80% lượng xuất khẩu.

Trong những năm cuối thế kỷ XX, được Đảng, Nhà nưổc quan tâm chỉ đạo và đầu tư nhiều mặt, cùng với sự lãnh dạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân trong vùng, ĐBSCL đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội, góp phần quan trọng vào thành tựu chung của cả nước. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, quá trình phát triển ở ĐBSCL còn nhiều hạn chế, như tăng trưởng kinh tế chưa ổn định, vững chắc, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của vùng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, dựa vào khai thác các tiềm năng sẵn có là chính; công tác chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội đối với vùng còn lúng túng, yếu kém, mục tiêu đề ra chưa rõ ràng, chỉ đạo thiếu tập trung, dàn trải; công tác quy hoạch tổng thể và quy hoạch các ngành, lĩnh vực chưa tốt, thiếu đồng bộ, thống nhất nên dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp. Trước thực trạng trên, ngày 20012003, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 21NQTW về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ĐBSCL giai đoạn 2001 2010. Nghị quyết đã đề ra phương hướng: “Huy động cao nhất các nguồn lực, trước hết là nội lực, nguồn lực của các thành phần kinh tế; Đặc biệt cần quan tâm xây dựng và phát huy nhân tố con người để khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của vùng...; Xây dựng vùng ĐBSCL trở thành một vùng kinh tế trọng điểm phát triển kinh tế cúa cả nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững...”.

Quán triệt tinh thần Nghị quyết 21NQ TW của Bộ Chính trị ,các tỉnh ĐBSCL đã thực hiện rà soát lại quy hoạch, xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể cho địa phương để phát triển kinh tế xã hội. Nhờ vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân toàn vùng giai đoạn 20012010 dạt 11,7%năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: nếu năm 2000 tí trọng khu vực I (nông, lâm nghiệp và thủy sản) chiếm 53,5%, khu vực II (công
(1) Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ, Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 21NOTW của Bộ Chính trị, cần Thơ, ngày 1172011
nghiệp và xây dựng) chiếm 18,5% và khu vực III (dịch vụ) chiếm 28%, thì đến năm 2010, cơ cấu kinh tế các khu vực tương ứng là 39%, 26%, 35%. Giá trị sản xuất năm 2010 (giá cỏ định năm 1994) đạt 336.924 tỷ đồng, tăng 3,5 lần so năm 2001, tăng bình quân 11,87% năm. Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu toàn vùng năm 2010 đạt 9,3 tỉ USD; trong đó, xuất khẩu đạt 6,83 tỉ USD (chiếm khoảng 9,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước), tốc độ tăng trưởng xuất khẩu binh quân giai đoạn 20012010 đạt 17,8%. Năm 2010, thu nhập bình quân đầu ngườinăm theo giá so sánh tăng 2,5 lần so với năm 2001, bằng 95% thu nhập binh quân đầu ngườinăm của cả nước. Thu ngân sách năm 2010 đạt 28.101 tỷ đồng, tăng 6 lần so năm 2001. Lĩnh vực sán xuất nông, lảm, ngư nghiệp phát triển khá, từng bước hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, phát huy lợi thế sản phẩm chủ lực của vùng (lúa gạo, thủy sản, hoa quả), thể hiện vai trò trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản của cả nước. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng từ 56.292 tỉ đồng (năm 2001) lên 101 nghìn tỉ đồng (năm 2010, theo giá cố định năm 1994), tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 2010 đạt 6,9%năm; hiệu quả thu nhập trên mỗi ha đất sản xuất nông nghiệp trong vùng tăng tù 20,2 triệu đồngha trong năm 2000 lên gần 38 triệu đồngha vào năm 2010(1). Năm 2010, vùng ĐBSCL đã đạt và vượt chỉ tiêu 21 triệu tấn lương thực mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra đến năm 2020. Có thể khẳng định, đây là vùng kinh tế quan trọng của Việt Nam, đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia, tạo động lực rất lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước.

Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết 21NQTVV của Bộ Chính trị, dù ĐBSCL đạt dược những thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế, nhưng còn tồn tại một số yếu kém nhất định: Tăng trưởng kinh tế ở ĐBSCL thiếu bền vững; Tiềm năng, lợi thế của vùng chưa được đầu tư, khai thác đúng mức, đúng tầm; Kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng; Việc đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất còn hạn chế, nên giá trị gia tăng tạo ra không cao; Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (39%), công nghiệp quy mô nhỏ với công nghệ trung bình. Nguyên nhân của những yếu kém là do việc cụ thể hóa, thể chế hóa Nghị quyết 21 NQTVV còn chậm; Cơ chế, chính sách phát huy tiềm năng, lợi thế vùng chưa đồng bộ, có mặt chưa phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của vùng; Năng lực, trình dộ quản lý, điều hành của một số cán bộ ở địa phương còn hạn chế; Sự phối hợp của các bộ, ngành Trung ương thiếu chặt chẽ trong liên kết vùng và liên ngành.

Tại Kết luận số 28KLTVV ngày 1482012, Bộ Chính trị sau khi đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 21NQTVV, đã đề ra mục tiêu phấn đấu đạt các chỉ tiêu theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,7%năm giai đoạn 2011 2015 và 8,6%năm giai đoạn 2016 2020. GDP bình quân dầu người đến năm 2015 đạt 30,2 triệu đồng, tương đương 1.550 1.600 USD; năm 2020 khoảng 57,9 triệu đồng, tương đương 2.750 2.800 USD. Đến năm 2015, phấn đấu tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của vùng là 36,7%; công nghiệp và xây dựng 30,4%; dịch vụ 32,9%. Đến năm 2020, tỷ trọng tương ứng của các ngành là 30,5%, 35,6%, 33,9%. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
<2> http:www.nhandan.com.vnmobile_mobile_ kinhte_mobile_nhandinhitem21745102.html (3> http:bizlive.vnkinhtedautudautu121000 tydongxaydungnongthonmoi102719.html, ngày 26022014

<4) Hội thảo được tổ chức ngày 17102014 tại thành phố cần Thơ do Ban Kinh tế Trung ương, Ban Chỉ dạo Tây Nam bộ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng tổ chức
Ngay sau khi lĩnh hội Kết luận số 28KL TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 2270 QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ, các tỉnh, thành vùng ĐBSCL nhanh chóng quán triệt, triển khai sâu rộng tại địa phương. Bước đầu, sau gần 2 năm thực hiện dã đạt được những thành tựu nhất định: Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng đạt 9,98%, sản lượng lúa dạt hơn 24 triệu tấn; xuất khẩu đạt 10 tỷ USD; thu nhập bình quân dầu người đạt hơn 32 triệu đồngngườinăm; giải quyết việc làm cho hơn 394 nghìn lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 9,2%, hộ cận nghèo còn 6,5%(2). Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 34,6 triệu đồngngườinăm, tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%, sản lượng lúa đạt 24,3 triệu tấn, chiếm 55,6% cả nước, xuất khẩu trên 7,2 triệu tấn gạo với kim ngạch trên 3,2 tỷ USD, chiếm 92% cả nước(3). Mặt hàng thủy sản cá tra, tôm trở thành sản phẩm chủ lực của quốc gia. Mặc dù đạt được những kết quả, thành tựu nhất định trong phát triển, nhưng theo đánh giá của lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương tại Hội thảo khoa học “Liên kết vùng ĐBSCL trong tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng”<4>, nếu các tỉnh ĐBSCL chỉ dựa vào “lợi thế tĩnh” về điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương để thực hiện chính sách ưu đãi, kêu gọi đầu tư mà thiếu sự liên kết chặt chẽ để tạo ra “lợi thê động”, nhằm tối ưu hóa nguồn lực hữu hạn, thì khó có thể đẩy mạnh phát triển và nâng cao sức cạnh tranh toàn vùng. Thực tiễn minh chứng, sự phát triển giữa các địa phương trong từng vùng và giữa các vùng ở nước ta còn thiếu sự liên kết, phối hợp. Tình trạng đầu tư trùng lặp chưa hoàn toàn được khắc phục; còn có biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh giữa các tỉnh dể thu hút đầu tư bằng cách “phá rào”, đưa ra các ưu đãi quá lớn để hấp dẫn các nhà đầu tư, gây tổn thất cho lợi ích chung của nền kinh tế. Đây là một trong những nguyên nhân chính làm cho ĐBSCL phát triển chưa tương xứng với tiềm năng.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng chiến lược đến năm 2030

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2030

Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang diễn ra với quy mô lớn và tác động ngày càng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, bởi đây là yếu tố đóng vai trò quyết định đối với năng lực cạnh tranh của một quốc gia. Với nhận thức đó, nhiều nước đã hướng chính sách phát triển KHCN vào việc ứng dụng nhanh chóng và hiệu quả những thành tựu mới nhất của KHCN. Nhờ đó, họ đã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động.Với những cố gắng và quyết tâm cao, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hưng Yên đã hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2006 2010) với nhiều thành tựu quan trọng, nhiều chỉ tiêu kinh tếxã hội đạt và vượt kế hoạch đề ra. Trong đó hoạt động KHCN trên địa bàn cũng đã đạt được những thành công nhất định, góp phần không nhỏ vào sự phát triển KTXH, giữ vững an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái của Tỉnh. Mặc dù vậy, đội ngũ cán bộ KHCN của Hưng Yên hiện nay vẫn còn rất mỏng, do đó sự đóng góp của KHCN vào phát triển KTXH còn ở mức khiêm tốn. Đặc biệt, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, yêu cầu mới về tiến trình thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước nói chung và của Hưng Yên nói riêng đã và đang đặt ra cho Tỉnh nhiều thách thức mà KHCN cần phải trở thành yếu tố then chốt, và là động lực trong quá trình xây dựng năng lực phát triển của Tỉnh.Việc xây dựng “Quy hoạch phát triển KHCN tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng chiến lược đến năm 2030” nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng đã được đề cập trong Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Hưng Yên giai đoạn 20062020, Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 20102015 cũng như định hướng quy hoạch phát triển KHCN Việt Nam đến năm 2020. Trong quá trình xây dựng quy hoạch, nhóm nghiên cứu đã quán triệt sâu sắc đường lối phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh đến năm 2020, đồng thời cũng đã bám sát nội dung Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội của Tỉnh và của các ngành, các địa phương trong tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trên cơ sở đó, Quy hoạch phát triển KHCN Tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải có quy mô ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển KTXH và vị thế của Tỉnh trong giai đoạn tới.
Xem thêm

180 Đọc thêm

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và xác định cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn 2020

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011- 2015 VÀ TẦM NHÌN 2020

Tính cấp thiết của đề tài
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có những mối quan hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế- xã hội cụ thể, chúng vận động hướng vào những mục tiêu nhất định. Sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian bao hàm trong đó sự thay đổi bản thân các bộ phận cũng như sự thay đổi của các kiểu cơ cấu. Vì vậy, có thể xem cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành trong một thời gian ở những điều kiện cụ thể. Quá trình phát triển kinh tế cũng đồng thời là quá trình làm thay đổi cơ cấu kinh tế kể cả số lượng và chất lượng.
Đối với mỗi quốc gia, trong từng giai đoạn phát triển kinh tế cần phải xác định cho mình một cơ cấu kinh tế hợp lý. Cơ cấu kinh tế này phải phù hợp với xu thế, đáp ứng được các yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá, khai thác được tiềm năng thế mạnh của đất nước trong thời kỳ hội nhập. Cơ cấu kinh tế thường gồm 3 phương diện hợp thành, đó là: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng lãnh thổ, trong đó cơ cấu ngành kinh tế giữ vị trí cốt lõi trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân cũng như cơ cấu kinh tế của từng vùng. Phát triển và xác định được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng kinh tế trọng điểm là cơ sở và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự phát triển của nền kinh tế nước ta và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới, là cơ hội lớn nhằm thu hút và phát huy tiềm lực của mọi thành phần kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế nội bộ của các vùng kinh tế trọng điểm phải tiếp cận được mục tiêu về cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Thừa Thiên Huế là một trong 5 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ nằm trên dải đất hẹp có chiều dài 126 km, chiều rộng trung bình 60 km nhưng có bờ biển dài 128 km, có cảng Thuận An, cảng nước sâu Chân Mây có khả năng tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn; sân bay Phú Bài; đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên qua… Vị trí này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tỉnh sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển, đồng thời mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế với các vùng trên cả nước cũng như quốc tế.
Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế là xây dựng Tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, phấn đấu mức tăng trưởng GDP tăng bình quân trên 13% năm; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 2500 USD; cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của Tỉnh sẽ là: Du lịch dịch vụ: 48%, công nghiệp: 43%, nông - lâm - thủy sản: 9%; năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu: 600 - 700 triệu USD . Để thực hiện được mục tiêu này, vấn đề xác định cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng của Tỉnh là yêu cầu tất yếu trong tiến trình phát triển.
Vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm các xã thuộc 5 huyện: Phú Vang, Phú Lộc, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền nằm trải dài dọc theo bờ biển, với nhiều sông ngòi, đầm phá lớn như phá Tam Giang với chiều dài 70 km, diện tích 22.000 ha là vùng đầm phá có diện tích lớn nhất Đông Nam Á, có khả năng nuôi trồng và đánh bắt nhiều loại thuỷ hải sản đặc biệt dành cho xuất khẩu. Ngoài ra, còn nhiều đầm phá khác như đầm Thanh Lam, đầm Hà Trung, đầm Thuỷ Tư (huyện Phú Vang)…Với những lợi thế về vị trí địa lý, vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều ưu thế về phát triển nuôi trồng, sản xuất thuỷ sản ở cả 3 vùng: vùng biển, vùng đầm phá và vùng nước ngọt, điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và dự báo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những cơ sở bền vững, hiệu quả triển khai kế hoạch đầu tư và phát triển kinh tế của Tỉnh giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
Thực tế cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về xác định cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế. Với ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi cần có công trình nghiên cứu một cách hệ thống, dựa trên luận cứ khoa học và thực tiễn để xác định cụ thể cơ cấu kinh tế của vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế- đây chính là căn cứ xác thực trong việc tiếp cận nghiên cứu, đánh giá một cách logic, đúng đắn và đầy đủ về thực trạng cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và dự báo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển của Tỉnh trong thời gian tới. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp triển khai khả thi nhằm tận dụng, khai thác tiềm năng và phát huy những lợi thế cho sự phát triển bền vững kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế. Do vậy, nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và xác định cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn 2020” là cần thiết và cấp bách đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xem thêm

158 Đọc thêm

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT NHÀ MÁY XI MĂNG BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT NHÀ MÁY XI MĂNG BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH

Công nghiệp xi măng là một trong các ngành công nghiệp then chốt, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế quốc dân, là tiền đề cho việc hình thành cơ sở vật chất xã hội, kết cấu hạ tầng và là động lực phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác các nguồn lực trong nước phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân và góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Việc đầu tư 1 dự án xi măng mới sẽ là một đòn bẩy kinh tế quan trọng không chỉ đối với tốc độ phát triển kinh tế của địa phương nơi đặt nhà máy mà còn là một nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, để xây dựng được các nhà máy xi măng thì điều kiện tiên quyết là phải có nguồn tài nguyên với chất lượng tốt, trữ lượng đáp ứng các yêu cầu để làm nguyên liệu sản xuất xi măng. Ngoài ra, nhà máy phảI nằm gần các trục đường giao thông chính, gần các trung tâm kinh tế lớn để thuận tiện trong việc lưu thông và phân phối sản phẩm. Các điều kiện trên hoàn toàn phù hợp với với một tỉnh miền Trung như Quảng Bình.
Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng bộ tỉnh xác định đến năm 2010 đưa tỉnh Quảng Bình cơ bản đạt trình độ phát triển ngang mức trung bình của cả nước với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 2010 bao gồm các chỉ tiêu chính sau:
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 11 12%năm
 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20 21%năm
 Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 11 12%năm
 Cơ cấu kinh tế đến năm 2010:
 Nông, lâm, ngư nghiệp : 20%
 Công nghiệp xây dựng : 40%
 Dịch vụ : 20%
 Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 16 17%năm; năm 2010 đạt 1.000 tỷ.
 GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt 700 800 USD
 Giải quyết việc làm hàng năm 2,4 2,5 vạn lao độngnăm
Như vậy, 1 dự án như xi măng Bố Trạch sẽ là nhân tốt tác động quan trọng cho việc thực hiện nghị quyết tỉnh đảng bộ. Nhận thức được tầm quan trọng về phát triển công nghiệp VLXD, ngay từ sau khi được tái thành lập, tỉnh Quảng Bình Bình đã có kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên được thiên nhiên ưu đãi sẵn có trên địa bàn tỉnh để đầu tư các dự án xi măng có công suất lớn.
Dự án xi măng Bố Trạch là một trong những dự án đã bổ sung vào “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” theo Quyết định số 666TTgCN của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 010620007. Thực hiện quyết định của Chính phủ, được sự chấp thuận của UBND tỉnh Quảng Bình Bình, Công ty CP bất động sản Bình Thiên An (trước đây là Công ty cổ phần đầu tư Thương mại Chí Thành) sẽ đầu tư nhà máy xi măng Bố Trạch tại xã Quảng Phúc, huyện Quảng Trạch với tổng công suất thiết kế 10.000 tấn clinkerngày trong đó giai đoạn 1 đầu tư xây dựng 01 dây chuyền với công suất 5000 tấn clinkerngày (tương đương khoảng 2.400.000 tấn xi măngnăm). Nhà máy sẽ khai thác và sử dụng tài nguyên sẵn có tại tỉnh Quảng Bình để sản xuất xi măng có chất lượng, góp phần đáp ứng nhu cầu xi măng ngày càng tăng trưởng của cả nước, phát triển công nghiệp của địa phương, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp vào nguồn thu của Nhà nước.
Xem thêm

41 Đọc thêm

Dự án quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh long an đến năm 2020

DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020

MỤC LỤC
GIỚI THIỆU DỰ ÁN ..................................................................................................... 1
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH LONG AN ................................. 5
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỦY SẢN
TỈNH LONG AN ........................................................................................................... 5
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 5
1.1.2. Điều kiện môi trường nước ảnh hưởng đến phát triển thủy sản ........................... 10
1.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, môi trường .............................................. 14
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN THỦY SẢN ...................... 15
1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh ........................................... 15
1.2.2. Dân số, lao động và việc làm .............................................................................. 17
1.2.3. Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật................................................................. 19
1.2.4. Thu nhập, mức sống của dân cư và vấn đề đói nghèo sinh kế ................................... 22
1.2.5. Vấn đề tín dụng và đầu tư phát triển kinh tế và thủy sản ..................................... 23
1.2.6. Cơ cấu sử dụng đất, chính sách đất đai ............................................................... 23
1.2.7. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn
vừa qua ........................................................................................................................ 24
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH
LONG AN GIAI ĐOẠN 2000 – 2011 .......................................................................... 26
2.1. NUÔI TRỒNG THỦY SẢN .................................................................................. 26
2.1.1. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản của tỉnh Long An................................................ 26
2.1.2. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản của tỉnh Long An phân theo vùng sinh thái ........ 27
2.1.3. Tình hình NTTS của các huyện, thành phố trong tỉnh ......................................... 30
2.1.4. Tình hình dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản .................................................... 34
2.1.5. Công tác khuyến ngư .......................................................................................... 35
2.1.6. Lao động trong nuôi trồng thủy sản .................................................................... 35
2.1.7. Hiệu quả kinh tế một số mô hình nuôi phổ biến .................................................. 36
2.1.8. Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản ......................................................... 37
2.2. KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN ........................................ 41
2.2.1. Năng lực khai thác thủy sản ................................................................................ 41
2.2.2. Cơ cấu nghề nghiệp và mùa vụ khai thác ................................................................ 42
2.2.3. Sản lượng và năng suất khai thác thủy sản .......................................................... 44
2.2.4. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản .............................................................. 46
2.2.5. Hiệu quả kinh tế một số nghề khai thác chính…………………………… ..…….47
2.2.6. Công tác thông tin dự báo trong khai thác thủy sản ............................................. 47
2.2.7. Lao động khai thác thủy sản ............................................................................... 47
2.3. CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ THỦY SẢN ................................................................ 48
2.3.1. Năng lực chế biến thủy sản ................................................................................. 482.3.2. Kết quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm ................................................................ 49
2.3.3. Nguồn nguyên liệu cho chế biến và tiêu thụ ........................................................ 51
2.3.4. Lao động trong chế biến thủy sản ....................................................................... 52
2.3.5. Hạ tầng phục vụ chế biến .................................................................................... 52
2.4. DỊCH VỤ THỦY SẢN.......................................................................................... 53
2.4.1. Sản xuất và cung ứng con giống thủy sản ........................................................... 53
2.4.2. Sản xuất và cung ứng thức ăn, thuốc thú y thủy sản ............................................ 53
2.4.3. Cơ khí đóng, sửa tàu thuyền nghề cá .................................................................. 54
2.4.4. Sản xuất và cung ứng nước đá ............................................................................ 54
2.4.5. Các dịch vụ cung ứng vật tư phục vụ khai thác ................................................... 54
2.4.6. Dịch vụ tiêu thụ thủy sản .................................................................................... 55
2.5. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC .......................................................... 55
2.6. TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG CÁC LĨNH VỰC .............................................. 57
2.7. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH
THỦY SẢN ................................................................................................................. 58
2.8. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỦY
SẢN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 20012010.......................................................... 60
PHẦN III: CÁC DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH
LONG AN ĐẾN NĂM 2020 ........................................................................................ 63
3.1. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ TOÀN CẦU HÓA ................................ 63
3.2. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI THỦY SẢN ................................. 64
3.3. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ .................................... 69
3.4. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC .................................................... 69
3.5. DỰ BÁO VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC
BIỂN DÂNG ĐẾN THỦY SẢN .................................................................................. 71
3.6. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA NGÀNH THỦY SẢN LONG AN ........................................................... 74
PHẦN IV: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN ................................................ 77
4.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUNG ................................. 77
4.1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................... 77
4.1.2. Định hướng phát triển ......................................................................................... 77
4.2. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN .................................................................................... 79
4.3. CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ....................................................................... 80
4.4. QUY HOẠCH CÁC LĨNH VỰC THEO PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .................. 84
4.4.1. QUY HOẠCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ....................................................... 84
4.4.1.1. Quy hoạch diện tích nuôi trồng thủy sản .......................................................... 84
4.4.1.2. Sản lượng, năng suất nuôi trồng thủy sản ......................................................... 85
4.4.1.3. Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản ................................................................. 86
4.4.1.4. Lao động nuôi trồng thủy sản .......................................................................... 87
4.4.1.5. Phân vùng nuôi trồng thủy sản ......................................................................... 87 4.4.1.6. Xác định qui mô hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ các vùng NTTS tập trung
của tỉnh ........................................................................................................................ 94
4.4.2. QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN ............. 96
4.4.2.1. Các chỉ tiêu phát triển chính ............................................................................ 96
4.4.2.2. Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch KTTS theo từng địa phương ................................. 97
4.4.2.3. Quy hoạch ngư cụ và mùa vụ khai thác nội đồng tỉnh Long An ....................... 98
4.4.2.4. Định hướng chuyển đổi nghề cho lao động khai thác thủy sản ......................... 98
4.4.2.5. Quy hoạch khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản nội địa ........................................... 99
4.4.2.6. Quy hoạch lao động khai thác thủy sản ............................................................ 99
4.4.2.7. Bến cá............................................................................................................ 100
4.4.3. QUY HOẠCH CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ THỦY SẢN .................................. 100
4.4.3.1. Quy hoạch sản lượng và cơ cấu mặt hàng chế biến ........................................ 100
4.4.3.2. Cơ cấu thị trường tiêu thụ và kim ngạch xuất khẩu ........................................ 101
4.4.3.3. Cân đối nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến ................................................. 101
4.4.3.4. Nhu cầu phát triển năng lực chế biến thủy sản ............................................... 102
4.4.3.5. Quy hoạch địa điểm phát triển nhà máy chế biến thủy sản ............................. 103
4.4.4. QUY HOẠCH DỊCH VỤ THỦY SẢN............................................................... 103
4.4.4.1. Quy hoạch hệ thống cung ứng giống thủy sản ................................................... 103
4.4.4.2. Quy hoạch nguồn cung ứng thức ăn phục vụ nuôi thủy sản ............................... 105
4.4.4.3. Quy hoạch cơ khí đóng, sửa chữa tàu thuyền nghề cá ........................................ 105
4.4.4.4. Quy hoạch cơ sở sản xuất nước đá ................................................................. 105
4.5. SƠ BỘ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH ............................................................ 106
4.6. ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................................... 106
PHẦN V: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH ........................................ 110
5.1. Các giải pháp về cơ chế, chính sách ..................................................................... 110
5.2. Giải pháp về vốn đầu tư ....................................................................................... 111
5.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ ........................................................................... 111
5.4. Các giải pháp về khoa học công nghệ .................................................................. 112
5.5. Đào tạo và phát triển nhân lực nghề cá ................................................................ 113
5.6. Giải pháp tổ chức sản xuất ................................................................................... 114
5.7. Giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản .................................................................... 114
5.8. Giải pháp bảo vệ môi trường ............................................................................... 115
5.9. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu – nước biển dâng ................................... 116
5.10. Giải pháp về phòng chống dịch bệnh trong NTTS ............................................. 117
5.11. Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch ............................................................ 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 121
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 122GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1) Bối cảnh và sự cần thiết của dự án
Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là
vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
Việt Nam. Phía Bắc tỉnh giáp với Vương Quốc Campuchia, phía Đông Bắc giáp với
miền Đông Nam Bộ, nhất là có chung đường ranh giới với Tp. Hồ Chí Minh (lưu thông
thuận lợi qua hệ thống giao thông đường bộ như: quốc lộ 1A, quốc lộ 50,… và các tỉnh
lộ), được xem như là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL. Đặc biệt, tỉnh cũng
nằm trong vùng Đồng Tháp Mười (chiếm gần 50% diện tích toàn vùng), là vùng đất
trũng ngập nước với tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loài thủy sinh vật đặc trưng
vùng châu thổ sông Mê Kông phù hợp cho phát triển thủy sản. Tỉnh có 14 đơn vị hành
chính trực thuộc, với diện tích tự nhiên 4.492,397 km2
, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên cả
nước và chiếm 8,74% diện tích của vùng ĐBSCL; dân số toàn tỉnh là 1.436.914 người,
với mật độ dân số: 320 ngườikm².
Trong những năm qua, tỉnh đã có nhiều sự đầu tư nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới với cả hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy, tạo động lực và cơ hội phát triển
cho nền kinh tế tỉnh nhà. Các tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như: QL 1A,
QL50, QL62, QL N1, QL N2, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Tp. HCM – Trung
Lương. Ngoài ra, còn có 19 tỉnh lộ từ TL 821÷ 839,… Đặc biệt, vị trí tỉnh nằm liền kề với
Tp. HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao
thương với cả nước, đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với ĐBSCL.
Long An nằm trong khu vực đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, với khí hậu ôn hòa, nền nhiệt phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài
(nhiệt độ trung bình khoảng 27,4°C), ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ, có
hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa với lượng mưa trung bình 1.145 mm).
Tỉnh có nhiều nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú gồm tài nguyên khoáng sản (than
bùn, đất sét); tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên cát,…
Địa hình của tỉnh khá bằng phẳng, đơn giản và có xu thế thấp dần từ phía Bắc –
Đông Bắc xuống phía Nam. Đồng thời, địa hình bị chia cắt bởi hai dòng sông chính là
Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây và hệ thống kênh rạch chằng chịt đã tạo cho tỉnh có
nhiều diện tích đất trũng, ngập nước rất thuận lợi cho phát triển ngành thủy sản. Mật độ
sông rạch theo diện tích là khoảng 0,59 kmkm2
và theo dân số là 1,8 km2
vạn dân với
các tuyến sông chính như Sông Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, Sông Rạch
Cát,… Khu vực phía Nam của tỉnh (bao gồm 04 huyện vùng hạ: Cần Đước, Cần Giuộc,
Tân Trụ và Châu Thành) và khu vực ven các sông được xem là vùng diện tích đất trũng,
ngập nước tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sinh vật của tỉnh. Với
những đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo cho Long An có một vị
thế rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội chung của vùng và cả nước.
Phát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên, ngành thủy sản cũng đã phát triển và
có những đóng góp rất đáng kể trong sự phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh. Theo
số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2000 sản lượng thủy sản của tỉnh đạt 20.566 tấn
tăng lên 32.267 tấn vào năm 2005 (tăng trưởng bình quân 11,92% năm trong giai đoạn);
giá trị sản xuất tương đương là 218,4 tỷ đồngnăm 2000, tăng lên 487,6 tỷ đồng năm
2005 (giá so sánh), tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn là 22,3%năm. Đến năm 2010 sản lượng thủy sản tăng lên 41.573 tấn, tăng 28,84 % so với năm 2005. Trong đó,
sản lượng khai thác đạt 11.063 tấn, tăng 25,38% so với năm 2005; Sản lượng nuôi trồng
thủy sản đạt 30.510 tấn, tăng 30,14% so với năm 2005.
Tình hình sản xuất thủy sản được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây,
với nhiều đối tượng nuôi có giá trị kinh tế, trong đó tôm sú và tôm thẻ chân trắng là hai
đối tượng nuôi chủ lực của tỉnh. Ngoài ra, trong tỉnh cũng hình thành nhiều mô hình
nuôi thủy đặc sản có giá trị cao như cá Lóc, cá Bông, cá Rô đồng, lươn, ếch, baba,…
nâng cao thu nhập, tạo công ăn việc làm ổn định cho một bộ phận dân cư trong tỉnh, góp
phần vào sự tăng trưởng kinh tế, ổn định an ninh xã hội.
Song, trước tình trạng phát triển mạnh công nghiệp; tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh;
tình trạng sử dụng các loại hóa chất, dược phẩm trong sản xuất nông nghiệp ngày càng
nhiều; các dòng di dân về đô thị; chất thải, nước thải từ các khu sản xuất công nghiệp (bao
gồm cả nước thải từ khu vực Tp.HCM) và nước thải sinh hoạt đã và đang tăng nhanh. Hiện
tượng ô nhiễm môi trường xảy ra trên diện rộng, đặc biệt là các khu công nghiệp tập trung
đã ảnh hưởng lớn đến đời sống, sinh hoạt và sức khỏe của người dân cũng như các hoạt
động của các ngành kinh tế khác, trong đó có ngành thủy sản.
Trong thời gian gần đây tình hình kinh tế xã hội nói chung và ngành thủy sản đã
có nhiều biến động. Việc phát triển sản lượng đã tới ngưỡng cho phép của nguồn lợi và
môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính bền vững của ngành. Tăng trưởng nhanh
trong thời gian qua nhưng chất lượng không cao, không cân bằng giữa các khu vực,
chưa phát huy được lợi thế so sánh trong mối quan hệ liên ngành, đa lĩnh vực. Một số
khu vực quan trọng cho phát triển thủy sản đã được ưu tiên chuyển đổi sang những lĩnh
vực kinh tế khác hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, những tác động của thị trường thuỷ sản
trong khu vực và thế giới của quá trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam vừa tạo cơ hội
thuận lợi, song cũng là rào cản và thách thức cho ngành Thuỷ sản tỉnh Long An.
Xuất phát từ những đòi hỏi khách quan và thực tế sản xuất cần thiết phải xây
dựng “Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Long An đến năm 2020” nhằm xây dựng được
các phương án sản xuất hợp lý dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội và chủ trương, định hướng của tỉnh để khai thác một cách hiệu quả tiềm năng sẵn
có và hướng ngành thủy sản của tỉnh phát triển ổn định, bền vững.
2) Các căn cứ pháp lý lập quy hoạch
Chỉ thị số 252005CTTTg của Thủ tướng chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh
việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) về đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Quyết định số 193QĐTTg, ngày 24082006 của Thủ tướng Chính phủ về
Chương trình bố trí dân cư.
Nghị quyết số 272007NQCP ngày 3052007 của Chính phủ vv ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 09NQTW ngày 09
tháng 02 năm 2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về
Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
Chỉ thị số 2282008CTBNN, ngày 25012008 của Bộ NNPTNN về việc
phát triển nuôi Tôm chân trắng ở các tỉnh Nam bộ.
Quyết định số 852008QĐBNN, ngày 0682008 của Bộ trưởng Bộ
NNPTNT về việc Ban hành quy chế quản lý sản xuất kinh doanh giống thủy sản.
Nghị quyết số 26NQTW, ngày 05082008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Quyết định số 667QĐTTg, ngày 27052009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.
Nghị quyết số 48NQCP, ngày 23092009 của Chính phủ về cơ chế, chính
sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
Quyết định số 1590QĐTTg ngày 01102009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
định hướng phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
Quyết định số 2194QĐTTg, ngày 25122009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản
đến năm 2020.
Nghị định số 412010NĐCP, ngày 12042010 của Chính phủ về Chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nghị định số 612010NĐCP, ngày 04062010 của Chính phủ về Chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Quyết định số 800QĐTTg, ngày 0462010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020.
Thông tư 452010TTBNN, ngày 2272010 của Bộ trưởng Bộ NNPTNT về
quy định điều kiện cơ sở vùng nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng thâm canh đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm.
Quyết định số 1690QĐTTg, ngày 16092010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020.
Quyết định số 632010QĐTTg, ngày 15102010 của Thủ tướng Chính phủ về
Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
Quyết định số 332QĐTTg, ngày 03032011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020.
Quyết định số 1503QĐBNNTCTS, ngày 05072011 của Bộ trưởng Bộ
NNPTNT ban hành quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam.
Quyết định số 1349QĐTTg, ngày 09082011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm
2020, định hướng đến năm 2030.
Quyết định số 2310QĐBNNCB, ngày 04102011 vv phê duyệt quy hoạch
phát triển chế biến thủy sản toàn quốc đến năm 2020.
Quyết định số 652011QĐTTg, ngày 02122011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 632010QĐTTg ngày 15102010
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
Căn cứ vào Chỉ thị số 012012CTUBND ngày 10012012 của UBND tỉnh về
những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội năm 2012
Quyết định số 188QĐTTg, ngày 13022012 của Thủ tướng Chính phủ vv phê
duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020.
Quyết định 279QĐTTg, ngày 07032012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Quyết định số 818QĐ – UBND ngày 1532012 vv phê duyệt đề cương và kinh
phí lập Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Long An đến năm 2020Quyết định số 1439QĐTTg, ngày 03102012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
3) Mục tiêu của quy hoạch
Phát huy lợi thế tiềm năng của các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch
vụ thủy sản trên địa bàn tỉnh theo hướng ổn định và bền vững. Chuyển dịch và phát triển
một cách có hiệu quả các lĩnh vực sản xuất thủy sản theo hướng tập trung tại các huyện
vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh, cân đối và giảm tải sức ép đối với các mô hình NTTS tại
vùng hạ của tỉnh.
Xây dựng được các phương án phát triển đến các năm mốc 2015 và 2020 của
ngành dựa trên những phân tích, đánh giá các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến
ngành thủy sản của tỉnh và các giải pháp có tính khả thi để thực hiện được các phương
án quy hoạch nhằm hướng ngành thủy sản của tỉnh phát triển ổn định và bền vững.
4) Phạm vi của quy hoạch
Không gian: Giới hạn quy hoạch cho toàn bộ hoạt động thủy sản (Khai thác thủy
sản; nuôi trồng thủy sản; chế biến và tiêu thụ thủy sản; cơ sở hạ tầng và hậu cần dịch vụ nghề
cá) trên địa bàn tỉnh phân bố đến đơn vị thành phố, huyện và những vùng sản xuất tập trung.
Thời gian: Số liệu hiện trạng sản xuất thủy sản trong giai đoạn 20002010, lấy
năm 2010 là năm mốc để đánh giá hiện trạng. Xây dựng quy hoạch thời kỳ 2011 2020.
Các chỉ tiêu quy hoạch tính cho năm mốc 2015 và 2020.
4) Phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Sử dụng cách tiếp cận hệ thống đa ngành, đa cấp và phương pháp
tiếp cận trực tiếp và gián tiếp để thu thập các thông tin, số liệu có liên quan phục vụ cho
công tác quy hoạch. Phân loại các nguồn thông tin, các loại tài liệu, số liệu cần thu thập
để xử lý, phân tích nhanh, chính xác.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp như: Phân tích
thống kê; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp hội thảo; Tham vấn cộng đồng qua
các cuộc điều tra, phỏng vấn theo bảng hỏi soạn sẵn.
Kỹ thuật sử dụng: Sử dụng các phần mềm Excel, SPSS để xử lý phân tích, đánh
giá thông tin, số liệu; Ứng dụng công nghệ GIS, sử dụng phần mềm chuyên dụng Mapinfo
để xây dựng bản đồ; Xác định lại một số trọng điểm nghề cá của tỉnh bằng GPS.
Bố cục của báo cáo:
Bố cục nội dung của Quy hoạch, ngoài Mở đầu và Kết luận, gồm có 5 phần chính:
Phần I: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNMÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾXÃ
HỘI LIÊN QUAN ĐẾN THỦY SẢN TỈNH LONG AN
Phần II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH LONG
AN GIAI ĐOẠN 20002011
Phần III: CÁC DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN THỦY SẢN LONG AN ĐẾN NĂM 2020
Phần IV: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH LONG AN GIAI
ĐOẠN 20112020
Phần V: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH LONG AN
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
THỦY SẢN TỈNH LONG AN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1) Vị trí địa lý
Long An là tỉnh nằm ở đầu cực Bắc của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và là
cửa ngõ phía Tây của TP. Hồ Chí Minh. Tỉnh có tọa độ địa lý từ 10°23’40” đến
11°02’00” vĩ độ Bắc, từ 105°30’30” đến 106°47’02” kinh độ Đông. Ranh giới hành
chính của tỉnh phía Bắc giáp Campuchia và tỉnh Tây Ninh, phía Tây giáp tỉnh Đồng
Tháp, phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp TP. Hồ Chí Minh.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 4.492,3 km2
, dân số theo thống kê năm 2010 là 1.446.235
người với mật độ dân số 322 ngườikm2
.
Hiện nay, tỉnh có 15 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Tân An, Thị xã Kiến
Tường và các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức
Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước, Cần Giuộc.
Tỉnh Long An có vị trí địa lý chiến lược quan trọng, vừa thuộc vùng ĐBSCL vừa
thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ nối liền hai vùng tạo động lực cho tỉnh
phát triển kinh tế tối ưu. Ngoài ra, tỉnh có đường biên giới quốc gia với Vương quốc
Campuchia dài 134,58 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Thị xã Kiến Tường) và Tho Mo
(huyện Đức Huệ), có vai trò đặc biệt trong phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
2) Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, quanh năm
nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào. Trong năm có hai mùa rõ rệt
là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ: Nền nhiệt cao và ổn định qua các năm, trung bình từ 26 28°C, tổng
tích ôn lớn, dao động trung bình nhiều năm từ 9.600 – 10.200°Cnăm. Nhiệt độ trung
bình giữa các tháng trong năm có sự biến động nhỏ, nhiệt độ cao nhất vào tháng 4, tháng
5 trong năm. Nền nhiệt ở khu vực trạm Tân An (trạm đo vùng hạ) luôn thấp hơn khu
vực trạm Mộc Hóa (trạm đo vùng thượng) khoảng 1°C.
Nắng: Tổng số giờ nắng trong nhiều năm dao động khoảng 2.200 – 2.800 giờ,
trạm Tân An số giờ nắng đo được trong năm luôn thấp hơn trạm Mộc Hóa, sự chênh
lệch này biến thiên ngày càng lớn các năm gần đây (từ năm 2008 trở về đây). Số giờ
nắng trung bình trong ngày dao động từ 6 – 7,5 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất
thường vào tháng 3, tháng có số giờ nắng thấp nhất thường vào các tháng mùa mưa.
Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình nhiều năm khoảng 81 88%, biến thiên
giữa trạm vùng hạ và vùng thượng là 56%, biến thiên giữa các tháng trong năm từ 7
9%. Độ ẩm cao nhất vào các tháng mùa mưa và thấp nhất vào các tháng mùa khô.
Lượng mưa: tỉnh có lượng mưa trung bình năm khoảng 1.450 – 1.750 mm, mang
đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ và có sự phân bố theo mùa rõ rệt. Mùa mưa thường bắt
đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm. Thời gian
mưa nhiều trong năm thường trùng thời gian lũ về, song song đó là yếu tố địa hình trũng thấp của vùng Đồng Tháp Mười làm cho ngập lụt gia tăng trên diện rộng.
3) Đặc điểm địa hình
Tỉnh Long An có địa hình bằng phẳng trũng thấp, độ cao biến đổi từ 0,45 m đến
6,5 m, các khu vực đất thấp chiếm tới 66% diện tích tự nhiên. Địa hình của tỉnh được
chia thành ba dạng chính như sau:
Vùng bậc thềm phù sa cổ, nằm dọc biên giới Campuchia (thuộc các huyện Tân
Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, TX. Kiến Tường) và giáp tỉnh Tây Ninh, TP. Hồ Chí
Minh (thuộc huyện Đức Hòa và phần diện tích nhỏ Đức Huệ). Đây là vùng địa hình
chuyển tiếp giữa vùng đồi núi Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCL, có cao độ trên 2m.
Vùng đồng bằng ngập lụt thuộc vùng trũng nhất Đồng Tháp Mười, thuộc các
huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Tân Hưng, Vĩnh Hưng,
TX. Kiến Tường. Đây là vùng bị ngập sâu trong mùa lũ nhưng lại thiếu nước ngọt trong
mùa khô, cao độ trung bình đến dưới 1m.
Vùng đồng bằng cửa sông, từ phía Bắc quốc lộ 1A xuống phía Đông Nam tỉnh,
thuộc địa bàn TP. Tân An, các huyện Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước, Cần Giuộc và
phía Nam huyện Thủ Thừa, Bến Lức. Đây là vùng địa hình bằng phẳng, ít ngập lũ, có
cao độ 12 m.
4) Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn
Hệ thống sông rạch
Hệ thống sông chính của tỉnh là hệ thống sông Vàm Cỏ, đây là hệ thống sông tự
nhiên, gồm sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây, ngoài ra còn có các tuyến kênh đào
quan trọng như kênh Bảo Định, kênh Thầy Cai, sông Cần Giuộc, kênh Hồng Ngự,…
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia đi qua Việt Nam tại Xamat, chảy
tiếp qua địa phận tỉnh Tây Ninh theo hướng Tây Bắc đến cửa Rạch Tràm rồi chảy vào
tỉnh Long An qua các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức theo hướng Đông Nam, sau
đó hợp lưu với sông Vàm Cỏ Tây tại huyện Tân Trụ tạo thành sông Vàm Cỏ gặp sông
Nhà Bè rồi đổ ra cửa biển Soài Rạp. Đoạn sông Vàm Cỏ Đông đi qua Long An dài 145
km, rộng trung bình 400 m. Độ sâu đáy của sông tại Đức Huệ là 17 m, tại Bến Lức là 21
m. Độ dốc sông trung bình là 0,21%. Sông Vàm Cỏ Đông có lưu vực khoảng 6.000 km2
,
lưu lượng bình quân 94 m3
s. Sông Vàm Cỏ Đông nối với nhiều sông khác trong khu
vực thông qua các kênh đào như: kênh ngang Mareng nối với sông Vàm Cỏ Tây, kênh
Thầy Cai, An Hạ, Rạch Trà nối với sông Sài Gòn và Long An. Lưu vực sông Vàm Cỏ
Đông tương đối kín, trừ trường hợp bị ảnh hưởng bởi lũ sông Mekong lớn và lượng
nước xả từ hồ Dầu Tiếng.
Sông Vàm Cỏ Tây bắt nguồn từ Svayrieng (Campuchia) chảy vào địa phận Việt
Nam tại Bình Tứ (Vĩnh Hưng) qua Bình Châu, đoạn này gọi là sông Long Khốt, một
nhánh khác chảy qua Bần Nâu, Cái Rưng, từ đoạn này chảy vào gọi là sông Vàm Cỏ
Tây theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đi qua huyện Vĩnh Hưng, TX. Kiến Tường và các
huyện Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ rồi nhập vào sông Vàm
Cỏ chảy ra cửa biển Soài Rạp. Tổng chiều dài sông là 210 km, đoạn đi qua tỉnh Long
An là 186 km, độ dốc sông khoảng 0,2%. Sông Vàm Cỏ Tây là nơi nhận nước tiêu lũ từ
Đồng Tháp Mười thoát ra và là một tuyến xâm nhập mặn chính.
Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ dài 35
km, rộng trung bình 400 m, đổ ra cửa sông Soài Rạp và thoát ra biển Đông.
Kênh Bảo Định (sông Bảo Định): là một trong những con kênh đầu tiên được đào
đầu tiên ở đồng bằng sông Cửu Long với chiều dài khoảng 6 km bắt nguồn từ sông Vàm Cỏ Tây thuộc địa phận tỉnh Long An đổ ra sông Tiền (tỉnh Tiền Giang). Kênh Bảo Định có
nhiệm vụ dẫn nước ngọt từ sông Tiền đổ về để tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Kênh Thầy Cai có chiều dài khoảng 30 km, chiều rộng khoảng 20m, bắt nguồn từ
sông Sài Gòn và kết thúc tại điểm tiếp giáp với sông Vàm Cỏ Đông, là ranh giới tự
nhiên giữa huyện Đức Hòa, tỉnh Long An và huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, được nối
với các kênh rạch nhỏ như kênh Mương Đà, sông Làng Vần, kênh An Hạ, kênh Xáng
Nhỏ (giáp với sông Vàm Cỏ Đông tại khu vực Bến Lức)…
Sông Cần Giuộc có chiều dài khoảng 35 km, bề rộng trung bình 250 m bắt đầu từ
ngã ba kênh Đôi quận 8, TP.HCM chảy qua địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
tại ngã ba kênh Cây Khô, sau đó nối liền với sông Rạch Cát đổ ra cửa Soài Rạp. Sông
Cần Giuộc có mạng lưới các kênh rạch nhỏ như rạch Ông Chuồng, kênh Hàng, sông
Cầu Tràm, sông Kinh, sông Giồng… Sông Cần Giuộc vừa là nguồn cung cấp nước mặt
vừa là nguồn tiếp nhận chất thải từ các khu dân cư, hoạt động công nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản vùng hạ Cần Giuộc.
Hệ thống hai trục thủy lộ chính sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây thông với các
tuyến kênh đào nối sông Tiền, sông Long An Sài Gòn tạo thành mạng lưới thủy lợi dẫn
tải nguồn nước mặt phân bố khắp địa bàn tỉnh và tạo điều kiện cho giao thông thủy.
Chế độ thuỷ văn
Chế độ thủy văn tỉnh Long An chịu ảnh hưởng bởi chế độ triều từ biển Đông, chế
độ thủy văn nội đồng qua hệ thống chính sông Vàm Cỏ và nước mưa.
Tỉnh Long An tuy không giáp biển nhưng chịu ảnh hưởng của thủy triều biển
Đông thông qua cửa biển Soài Rạp với chế độ bán nhật triều không đều, biên độ triều tại
cửa là 3,5 – 3,9 m. Vào các tháng mùa khô, nước mặn xâm nhập vào các huyện vùng hạ
của tỉnh qua các tuyến sông kênh: Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, Cần Đước, Rạch
Chiêm, Rạch Cát, sông Tra,… và xâm nhập sâu lên tới các huyện phía trên. Trong giai
đoạn 2000 – 2011, độ mặn lớn nhất đo được vào tháng 4 năm 2005 với 24,5 gl tại trạm
Cầu Nổi và 24,0 gl tại trạm Xóm Lũy.
Nguồn cung cấp nước ngọt cho tỉnh bao gồm hai sông chính Vàm Cỏ Đông, Vàm
Cỏ Tây, kênh Bảo Định dẫn nước từ sông Tiền, kênh Thầy Cai nối sông Long An – Sài
Gòn, kết hợp với các tuyến kênh sông nhỏ khác đảm bảo nguồn nước mặt phục vụ nhu
cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, chất lượng nước sông không
được dồi dào, bị xâm thực bởi nước mặn vào mùa khô, nước phèn từ đất, ảnh hưởng
nước thải của các tuyến dân cư, công nghiệp từ Tiền Giang, TP. Hồ Chí Minh và địa bàn
tỉnh gây ra những hạn chế nhất định trong sử dụng nguồn nước mặt.
Xem thêm

160 Đọc thêm

Biện pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm phát triển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHẰM PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH HÀ GIANG

Trong suốt hơn 60 năm qua, ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, từ một nước với khoảng 95% dân số mù chữ đến nay ta đã phổ cập xong tiểu học, xoá mù chữ (XMC) và đang tiến hành phổ cập trung học cơ sở (THCS), dân trí được nâng cao, đào tạo được đội ngũ nhân lực là lực lượng nòng cốt thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới việc phát triển giáo dục miền núi, vùng đặc biệt khó khăn (ĐBKK) để có thể thu hẹp khoảng cách giữa miền núi với miền xuôi, nhưng trong thực tế để giáo dục miền núi vùng ĐBKK tiến kịp với miền xuôi là một vấn đề không đơn giản.
Hiến pháp Nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên đảm bảo phát triển giáo dục ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và vùng ĐBKK.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX về Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 2005 đã chỉ rõ: Tiếp tục quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo, củng cố và duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) và xoá mù chữ, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS).
Quyết định số: 2012001QĐTTg ngày 28122001 của Thủ tướng Chính phủ về xác định mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục 2001 2010 là: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn, quan tâm nhiều hơn đến phát triển giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, các dân tộc ít người được tạo điều kiện để học tập và nắm vững tiếng phổ thông, đồng thời tổ chức học chữ viết riêng của dân tộc, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
Nghị quyết số 03NQTU ngày 03.10.2006 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Giang về đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 đã nêu rõ: Tiếp tục duy trì và giữ vững chuẩn Quốc gia về chống mù chữ (CMC) và phổ cập giáo dục tiểu học. Đến nay, toàn tỉnh đã có 190195 xã, phường, thị trấn với 911 huyện thị được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trung học cơ sở, giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa khó khăn, hoàn thành PCGD THCS vào năm 2008. Quan tâm phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, duy trì và phát triển hệ thống các trường nội trú, lớp nội trú dân nuôi tại các xã; tăng số lớp bán trú cho học sinh tiểu học.
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn. Tuy đã đạt được một số thành tựu trong giáo dục nhưng chỉ số HDI của Hà Giang đứng gần cuối cùng của bảng xếp hạng 64 tỉnh, thành trong cả nước. Do đó công tác phát triển giáo dục THCS vùng ĐBKK của tỉnh Hà Giang còn gặp rất nhiều khó khăn như: Chất lượng giáo dục phổ thông thấp so với yêu cầu, công tác PCGDTH XMC ở một số huyện còn nhiều hạn chế, số học sinh bỏ học, lưu ban ở các xã vùng sâu, vùng xa còn nhiều. Hiện tượng tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục vẫn còn xảy ra. Cơ sở trường học, thiết bị dạy học tuy đã được củng cố và xây dựng mới, thiết bị đã được cung ứng song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các biện pháp quản lý nhằm phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của tỉnh là vấn đề hết sức cần thiết.
Do đó, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang.
Xem thêm

108 Đọc thêm

Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020 tầm nhìn 2030 tỉnh tuyên quang

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030 TỈNH TUYÊN QUANG

I. §Æt vÊn ®Ò
1. Sự cần thiết lập quy hoạch
Tuyên Quang là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 165 km về phía Bắc; dân số năm 2011 là 734,9 nghìn người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 98,72% tổng dân số; diện tích tự nhiên 586,7 nghìn ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 82,5 nghìn ha (chiếm 15,52% tổng diện tích tự nhiên), bình quân 1122 m2người.
Trong những năm qua tỉnh Tuyên Quang đã đạt được những thành tựu về phát triển kinh tế xã hội: An ninh lương thực được đảm bảo; Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2005 2011 là 13,40%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp; từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá. Bước đầu hình thành các khu cụm công nghiệp, du lịch, các điểm dịch vụ. Hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, thủy lợi, trường học, lưới điện, bưu chính viễn thông...được đầu tư xây dựng và nâng cấp ngày một hoàn thiện.
Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2006 2011 đạt 7,37%năm; trong đó: ngành trồng trọt tăng 5,92%năm, các ngành chăn nuôi, thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng khá cao, chăn nuôi tăng 9,44%năm, thuỷ sản tăng 12,64%năm và dịch vụ nông nghiệp tăng 27,27%năm.
Năm 2011, tổng sản lượng lương thực đạt trên 338 nghìn tấn (bình quân lương thực đạt 463kgngười), an ninh lương thực được đảm bảo vững chắc. Các loại cây trồng nguyên liệu cũng từng bước phát triển, đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế biến: tổng sản lượng mía đạt 480,8 nghìn tấn, sản lượng chè đạt 53,2 nghìn tấn chè búp tươi, lạc đạt 12,6 nghìn tấn, đậu tương đạt 4,1 nghìn tấn, cam. Diện tích rau các loại cũng không ngừng được mở rộng, từng bước đáp ứng nhu cầu cho người dân trên địa bàn, diện tích rau các loại năm 2011 đạt 3,03 nghìn ha. Cây ăn quả cũng là thế mạnh của tỉnh, điển hình là cam, diện tích đạt trên 2800 ha, nhãn trên 1500 ha,...
Đã và đang từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như mía, chè, lạc, lúa,...
Trong những năm qua, tỉnh Tuyên Quang đã triển khai xây dựng và phê duyệt các quy hoạch phát triển thuộc ngành nông nghiệp, tuy nhiên đều là các quy hoạch ngành riêng lẻ như Quy hoạch phát triển chăn nuôi, Quy hoạch phát triển ngành thủy sản, Quy hoạch phát triển lâm nghiệp,....mà chưa xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn toàn tỉnh. Trong bối cảnh hiện nay đã có nhiều thay đổi, nhiều nhân tố mới tác động tới phát triển nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng: Ngày 1572008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Trong giai đoạn 20102012, UBND tỉnh đã và đang chỉ đạo xây dựng quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 hiện đang trong giai đoạn trình Chính phủ phê duyệt. Ngày 11 tháng 5 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị định số 42NĐCQ về quản lý sử dụng đất lúa; Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới,,.... Vì vậy để phù hợp với các quy hoạch trên và nhằm từng bước nâng cao hiệu quả các loại cây trồng và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì việc xây dựng Dự án “Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020 tầm nhìn 2030 tỉnh Tuyên Quang” là cần thiết trong tình hình mới hiện nay nhằm đánh giá kết quả thực hiện phát triển trồng trọt trong những năm qua, qua đó xây dựng quy hoạch đến năm 2020, định hướng năm 2030 và đề xuất các giải pháp phát triển ngành trồng trọt phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cùng chủ đề