HÓA CHẤT TẠO MÀU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HÓA CHẤT TẠO MÀU":

Tìm hiểu các chất tạo màu

Tìm hiểu các chất tạo màu

Tìm hiểu các chất tạo màu

Đọc thêm

Chất tạo màu trong thực phẩm

CHẤT TẠO MÀU TRONG THỰC PHẨM

Chương 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG CHẤT TẠO MÀU. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CHẤT TẠO MÀU 1.1) Sự hình thành và sử dụng chất tạo màu. Chất tạo màu trong thực phẩm là một trong những chất tạo màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo hoặc cải thiện ra màu sắc của thực phẩm nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. Các chất màu được sử dụng trong thực phẩm từ rất lâu, các chất màu được tách ra từ các loại gia vị, các loài cây thực vật có sẵn trong tự nhiên, được ứng dụng làm chất tạo màu cho thực phẩm khoảng 1500 năm nay tại Trung Quốc và Ấn Độ Người ta không chỉ sử dụng chất màu từ thực vật mà còn dùng màu từ các phản ứng tổng hoá học như: Amanth (đỏ), Brilliant blue (xanh), Sunset yellow (vàng cam), Tartazine (vàng chanh)… Các phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền cao, với một lượng nhỏ đã cho ra màu đạt với yêu cầu đặt ra, nhưng chúng có thể gây ngộ độc nếu dùng loại không nguyên chất, không được phép dùng trong thực phẩm. Những chất màu trùng hợp được Sir William Henry Perkín phát minh ra vào năm 1856 và 1886 thì các chất màu tổng hợp lần đầu tiên được ứng dụng tại Mỹ để nhuộm màu bơ, 1896 màu tổng hợp được dùng trong sản xuất phomai. Năm 1900 cục nông nghiệp Hoa Kì đã đưa ra những nguyên tắc đầu tiên và bản qui định đầu tiên về sử dụng chất màu trong thực phẩm đến năm 1906 thì chất màu được sử dụng trong dược phẩm. Như vậy chất màu được chia thành hai loại chính: chất màu tự nhiên và chất màu được hình thành trong quá trình gia công kĩ thuật
Xem thêm

23 Đọc thêm

Kỹ thuật sử dụng của phụ gia phụ gia tạo màu

KỸ THUẬT SỬ DỤNG CỦA PHỤ GIA PHỤ GIA TẠO MÀU

Kỹ thuật sử dụng của phụ gia Phụ gia tạo màu: Nhân tạo (tan trong nước) Mùi: Tinh dầu, vanilin phụ gia tạo vị (acid): acid citric, acid tartric, lactic chất nhũ hóa: leucithin phụ gia bảo quản: muối k, Na, acid sorbic, acid benzotic Phụ gia cấu trúc : ...?? Phụ gia dinh dưỡng 1, Phụ gia tạo vị (http:dhtp5.dmon.comforum321241) Vị ngọt trong kẹo cứng nhân chocolate do nguyên liệu chính sản xuất kẹo là đường saccharose, glucose... tạo nên, do vậy ta thường chỉ bổ sung các acid thực phẩm để tạo vị chua của trái cây đặc trưng. Các acid được cho vào cuối của quá trình phối trộn để tránh acid tiếp xúc với đường ở nhiệt độ cao trong thời gian lâu làm tăng lượng dường chuyển hoá (đường này có tính hút ẩm mạnh gây chảy kẹo) 1 Axit citric: ký hiệu: E330 Cấu tạo: Công thức phân tử: C6H8O7
Xem thêm

9 Đọc thêm

Báo cáo những chất phụ gia tạo màu thực phẩm

BÁO CÁO NHỮNG CHẤT PHỤ GIA TẠO MÀU THỰC PHẨM

Chất lượng của các sản phẩm thực phẩm không những bao hàm giá trị dinh dưỡng mà còn bao hàm cả giá trị cảm quan của chúng nữa. Màu sắc là một chỉ số quan trọng của giá trị cảm quan. Màu sắc của các sản phẩm thực phẩm không chỉ có giá trị về mặt hình thức mà còn có tác dụng sinh lý rất rõ rệt. Màu sắc thích hợp sẽ giúp cho cơ thể đồng hoá thực phẩm đó dễ dàng. Vì vậy trong kỹ thuật sản xuất thực phẩm người ta không những chỉ bảo vệ màu sắc tự nhiên mà còn cho thêm chất màu mới, tạo ra những màu sắc thích hợp với tính chất và trạng thái của sản phẩm
Xem thêm

24 Đọc thêm

Các phương pháp xử lý thuốc nhuộm hoạt tính trong nước thải dệt nhuộm

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THUỐC NHUỘM HOẠT TÍNH TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

1.6 Ở nước ta, đang trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển và đạt nhiều thành tựu, đời sống người dân dần dần được cải thiện. Song nguồn tại nguyên thiên nhiên lại đang dần cạn kiệt, chất thải từ sản xuất công nghiệp thải ra càng nhiều…làm cho chất lượng môi trường xấu đi. Nếu như không có một giải pháp thích hợp được tìm ra thì sức khoẻ cộng đồng và hệ sinh thái bị đe doạ nghiêm trọng. Sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp tăng trưởng sẽ thải ra môi trường nhiều chất gây ô nhiễm.Trong đó, công nghiệp dệt nhuộm đã tạo ra lượng lớn chất thải có mức độ gây ô nhiễm cao. Nước thải sinh ra từ dệt nhuộm thường có nhiệt độ cao, độ pH lớn, chứa nhiều loại hóa chất, thuốc nhuộm khó phân hủy, độ màu cao. Nếu không được xử lý tốt, nước thải do dệt nhuộm sẽ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm
Xem thêm

50 Đọc thêm

Đề tài dehydro hóa eb sản xuất styren

ĐỀ TÀI DEHYDRO HÓA EB SẢN XUẤT STYREN

Styren Có công thức là C6H5CH = CH2, là một monome thơm không bão hòa, còn được gọi là vinylbenzen nó là một chất lỏng không màu,bay hơi dễ dàng và có mùi ngọt. Phương pháp thông thường để sản xuất monomer styren đó là ankyl hóa bezen với etylen sau đó dehydro hóa để tạo styren. Styren cung cấp vật liệu rất tốt và có thể thu gom tái chế được, styren được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất nhựa và cao su tổng hợp ngành công nghiệp. Nó được sử dụng trong sản xuất polystyren, cao su styrenbutadien (SBR); nhựa acrylonitrilebutadien styren (ABS); nhựa styren acrylonitrile (SAN), lớp phủ bảo vệ,polystyren mở rộng, styrenisoprenestyren (SIS), styrenethylenbutadienstyren (SEBS) sử dụng tạo thiết bị phụ trợ dệt may, bột màu chất kết dính nhựa polyeste, chất thơm và các ngành công nghiệp trung gian. Vào năm 1930 nhu cầu cao su tổng hợp styrenbutadien trong chiến tranh thế giới thứ hai đã cung cấp động lực để sản xuất với quy mô lớn.Sau năm 1946 nhựa styren đã mở rộng sản xuất trùng hợp ổn định cho ra loại nhựa không màu,tinh khiết và giá rẽ 2. Styren là một chất lỏng có thể được xử lý một cách dể dàng và an toàn. Khi các công nghệ sản xuất styren phát triển thì styren nhanh chóng trở thành một hóa chất có nhiều tiềm lực với số lượng lớn trên thế giới. Ước tính năm 1993 khoảng 17 106 tnăm và 18 106t vào năm 1995 nó đã
Xem thêm

22 Đọc thêm

Phân loại hóa chất theo tác hại chủ yếu tới con người

PHÂN LOẠI HÓA CHẤT THEO TÁC HẠI CHỦ YẾU TỚI CON NGƯỜI

Phân loại hóa chất theo tác hại chủ yếu tới con người Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo Theo 3 con đường khác nhau : Hấp thụ qua da: khi hóa chất dây dính vào da Hấp thụ qua đường tiêu hóa: do ăn uống phải thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm hoá chất Hấp thụ qua đường hô hấp: khi hít phải các hóa chất dưới dạng hơi, khí hay bụi.

22 Đọc thêm

Tiểu luận tìm hiểu về phụ gia tạo màu và cơ chế cảm nhận màu của con người

TIỂU LUẬN TÌM HIỂU VỀ PHỤ GIA TẠO MÀU VÀ CƠ CHẾ CẢM NHẬN MÀU CỦA CON NGƯỜI

MỤC LỤC I. LỜI MỞ ĐẦU 3 II. TỔNG QUAN 4 1. Lịch sử của sử dụng chất màu 4 2. Khái niệm chất màu thực phẩm. 4 3. Phân loại chất màu. 4 4. Một số biện pháp để bảo vệ và tạo màu cho thực phẩm. 6 5. Các điều cần chú ý khi sử dụng các chất màu. 6 6. Yêu cầu khi sử dụng phụ gia tạo màu. 6 III. CÁC CHẤT MÀU TỔNG HỢP 7 1. Giới thiệu 7 2. Ứng dụng của các chất tạo màu tổng hợp 10 2.1 Monoazo. 10 2.1.1. Sunset Yellow FCF (Cam vàng) 10 2.1.2. Allura Red AC (Red 17) 11 2.1.3. Red 2G (Red 10). 15 2.1.4. Ponceau 4R (Red 7). 16 2.1.5. Amaranth (Red 9) 19 2.1.6. Carmoisin (Red 3). 21 2.2. Nhóm Pyrazolone. 23 Tartrazine (vàng) 23 2.3. Nhóm triphenylmethane: 26 2.3.1. Brilliant blue FCF: 26 2.3.2. Fast Green FCF 27 2.3.3. Green S 28 2.4. Nhóm Indigoid 28 Indigo Carmine: 29 2.5. Nhóm xanthene: 30 Erthrosine : 30 2.6. Carotenoid tổng hợp: 31 2.6.1. Beta-carotenoid tổng hợp: 31 2.6.2. Beta-Apo-Carotenal 32 2.6.3. Este Metyl của acid Beta-Apo-8’-Carotenic 34 3. Các chất màu vô cơ 34 3.1. Titan dioxit 35 3.2. Sắt oxyd 35 III. CƠ CHẾ CẢM NHẬN MÀU CỦA THỊ GIÁC 37 1. ẢNH HƯỞNG CỦA MÀU SẮC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM. 37 2. MÀU SẮC . 38 3. CƠ CHẾ CẢM NHẬN. 39 Tài liệu tham khảo 42
Xem thêm

42 Đọc thêm

HÓA CHẤT THÊM VÀO QUY TRINH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

HÓA CHẤT THÊM VÀO QUY TRINH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Theo tính chất công nghệ Các chất bảo quản Các chất chống OXH Các chất tạo nhũ, chất ổn định và tạo cấu trúc Chất tạo màu Chất thơm và tạo vị Đường nhân tạo Theo cấu trúc hóa học và độc tính ĐỀ TÀI: HÓA CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Ức chế hoặc làm chậm quá trình ôi khét do sự oxy hóa chất béo có trong thực phẩm gây ra (đặc biệt là dầu ăn).

Đọc thêm

BÀI tập QUAN TRẮC và kiểm định môi trường

BÀI TẬP QUAN TRẮC VÀ KIỂM ĐỊNH MÔI TRƯỜNG

1. Đo nồng độ khí SO2 trong không khí xung quanh ở nhiệt độ 30oC 1 atm thu được nồng độ 2 ppm. 2. Sử dụng 40 ml dung dịch TCM (tetracloromecurat) chia đều cho 2 ống hấp tụ để hấp thụ SO2 trong không khí với lưu lượng 0,7 lp, thời gian lấy 60’ ở nhiệt độ 30oC 1 atm. Sau đó tiến hành lấy 2ml đã hấp thụ cho vào BĐM 50 cho thêm hóa chất thuốc thử đểphản ứng tạo màu và định mực đến vạch và đi đo quang.

16 Đọc thêm

BÀI 3 TRANG 177 SGK HÓA HỌC LỚP 12

BÀI 3 TRANG 177 SGK HÓA HỌC LỚP 12

Có các lọ hóa chất không nhãn, Có các lọ hóa chất không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: Na2SO4, Na2S,Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận biết được các dung dịch: A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3. B. Na2CO3, Na2S C. Na2S, Na2CO3, Na3PO4 D. Na2SO4,  Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3 Hướng dẫn giải: Chọn A >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BAI 2 THÍ NGHIỆM POLIMER

BAI 2 THÍ NGHIỆM POLIMER

ngừng gia nhiệt bằng cách tắt bếp hoặc nâng hẳn bình phản ứng lên khỏiGlixerol, khi phản ứng tỏa nhiệt kết thúc, nhiệt độ giảm xuống thì lại tiếp tụcđun nóng để duy trì nhiệt độ trong khoảng 95-98 oC.Bước 2: Duy trì nhiệt độ này cho đến khi phản ứng xong. Khi hỗn hợp phânlớp, ban đầu hỗn hợp đục mạnh, sau đó phân lớp rõ rệt, lớp trên là nước, dưới lànhựa có mầu vàng sáng và nhớt.Chú ý: - Không nên đun lâu quá, chú ý quan sát màu của chất tạo thành, đếnlúc phân lớp và con từ không quay được là có thể dừng rót ra bát sứ.- Sau khi đưa ra cần rót ngay ra bát sứ, tránh để lâu quá thì sẽ bịđông cứng vào bình rất khó rót ra được.- Trường hợp bị đóng rắn trong bình không lấy ra được, có thể dùngaxeton để hòa tan và lấy ra.Bước 3: Đổ hỗn hợp ra bát sứ, để lắng, tách bỏ lớp nước trên. Nhựa còn lạiđun cách dầu trực tiếp trên bếp điện có lưới amiang và nâng dẫn nhiệt độ lên200 oC để tách nước ( làm trong tủ hút ). Trong quá trình sấy, hỗn hợp sủi bọt donước thoát ra. Khi nước bốc hơi hết thì hiện tượng sủi bọt chấm dứt. lúc đó bềmặt nhựa phẳng láng. (muốn cho tấm nhựa trong, láng thì đun cho đến khikhông còn sủi bọt khí nữa)Bước 4: Sau khi đạt 200 oC, ngừng đun nóng và đổ nhựa ra tấm tôn để làmnguội.VI.Kết quả
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI 11. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

BÀI 11. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

NHÀ MÁYCAO LANHTỔ HỢP THAN-ĐIỆN NA DƯƠNG- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở đểphát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.THAN NÂU VÀ CN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổtạo các thế mạnh khác nhaucủa các vùng.=> Là các nhân tố tiền đề cơ bản ảnhhưởng đến phát triển công nghiệp.Nhóm1: Dân cư và lao động đã ảnh hưởng gì đến sựphát triển và phân bố công nghiệp? Cho ví dụ?Nhóm 2: Cơ sở VC-KT và cơ sở hạ tầng ảnh hưởngđến sự phát triển và phân bố CN? Việc cải thiện giaothông có ý nghĩa gì đối với sự phát triển công nghiệp?Nhóm 3: Đảng và Nhà nước đã có những chính sáchgì thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp?? Cho ví
Xem thêm

28 Đọc thêm

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

lượnglớnlớncólà táccơ sởđể thế nàođến sự phátcáccácngànhCNtrọngđiểmtrọngở nướcta?pháttiểntriểnngànhcôngnghiệpđiểm.THAN NÂU VÀ CN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổtạo các thế mạnh khác nhaucủa các vùng.=> Là các nhân tố tiền đề cơ bản ảnhhưởng đến phát triển công nghiệp.

30 Đọc thêm

CÁCH PHA DUNG DỊCH THỦY CANHTRONG TRỒNG RAU SẠCH

CÁCH PHA DUNG DỊCH THỦY CANHTRONG TRỒNG RAU SẠCH

•••Bạn cứ tiếp tục cân các hóa chất còn lại trong bảng bình B và cho vào cùng ca nướcở trên, quậy/khấy đều như hướng dẫn.Cuối cùng bạn sẽ có được dung dịch có màu sắc như màu vàng nước trà/chè như thếnày là OK.Rót vào bình đựng 1.5 lít, ghi nhãn (bình B). Ta gọi bình này là dung dịch cốt B.Trồng trọt:Sau khi pha xong 02 bình dung dịch cốt A + B. Để trồng rau (rau muống, cải ngọt đuôiphụng, bẹ xanh, v.v..), với nồng độ mong muốn 1200 ppmta làm như sau:••Lấy 01 xô nước 10 lít nước.Dùng ống/bình đong, rót 100 ml dd cốt A và cho vào xô nước 10 lít ở trên,quậy/khuấy đều.Dùng tiếp ống/bình đong, rót 100 ml dd cốt B và cho vào cùng xô nước 10 lít ở trên,quậy/khuấy đều.Dùng bút đo nồng độ ppm (TDS), đo thử. Nếu chưa đạt đến nồng độ mong muốn thì bạncứ tiếp tục đong dd cốt A + B và cho vào xô nước 10 lít
Xem thêm

19 Đọc thêm

PHÂN LOẠI hóa CHẤT Đối tượng sử dụng. Nguồn gốc. Trạng thái và đặc điểm nhận dạn

PHÂN LOẠI HÓA CHẤT ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG. NGUỒN GỐC. TRẠNG THÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠN

Đối tượng sử dụng. Nguồn gốc. Trạng thái và đặc điểm nhận dạng Khái niệm hóa chất Phân loại hóa chất theo: Đối tượng sử dụng. Nguồn gốc. Trạng thái và đặc điểm nhận dạng. III. Kết luận Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.

21 Đọc thêm